Siloxogene
Siloxogene được chỉ định điều trị các triệu chứng tăng tiết acid dạ dày: ợ nóng, ợ chua (trong các bệnh có liên quan đến viêm, loét đường tiêu hoá);, chứng ợ chua của người có thai, rối loạn tiêu hoá với biểu hiện tăng tiết acid, đầy hơi, và tình trạng không dung nạp quá mức đối với thức ăn và đồ uống..
Thành phần Siloxogene
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Simethicone | 40 mg |
Công dụng Siloxogene
Siloxogene được chỉ định điều trị các triệu chứng tăng tiết acid dạ dày: ợ nóng, ợ chua (trong các bệnh có liên quan đến viêm, loét đường tiêu hoá);, chứng ợ chua của người có thai, rối loạn tiêu hoá với biểu hiện tăng tiết acid, đầy hơi, và tình trạng không dung nạp quá mức đối với thức ăn và đồ uống..
Chống chỉ định Siloxogene
Chống chỉ định cho những bệnh nhân giảm acid dịch vị, thiếu acid, viêm ruột thừa và hẹp môn vị. Trẻ em dưới 6 tuổi
Cách dùng Siloxogene
Cách dùng:
Nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt..
Liều dùng:
Nhai 1- 2 viên/ lần, 3-4 lần/ ngày sau bữa ăn
Trẻ em > 6 tuổi: 1/2 liều của người lớn hoặc theo chỉ định của thầy thuốc
Tác dụng phụ Siloxogene
Táo bón nhẹ Tiêu chảy hoặc nhuận tràng Buồn nôn và nôn Phân nhạt màu hoặc lốm đốm (do sự kết dính của các acid béo- muối nhôm) Đau do co thắt dạ dày Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Siloxogene
Trong bao bì thật kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng (28 - 30 độ C).
Lưu ý & Thận trọng Siloxogene
Chống chỉ định
Chống chỉ định cho những bệnh nhân giảm acid dịch vị, thiếu acid, viêm ruột thừa và hẹp môn vị. Trẻ em dưới 6 tuổi
Tương tác thuốc
Siloxogene có thể làm giảm sự hấp thu của một số thuốc khi được uống đồng thời (như: acetaminophen, alendronate, cefpodoxime, grepafloxacin, tetracyclin, các anticholinergic, indomethacin, digoxin, isoniazid, diazepam, cimetidine, các chế phẩm có chứa sắt, các phenothiazine, các vitamin tan trong dầu, đặc biệt là vitamin A...) do đó nên uống cách xa các thuốc khác từ 1 đến 2 giờ.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc


