Sinflucy I.V. Infusion 2mg/ml

Số đăng ký / SKUVN-21891-19
Nhà sản xuấtTaiwan Biotech Co., Ltd
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 lọ 100ml

Chỉ định Nhiễm nấm Candida âm đạo, Nấm da: nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, Lang ben, Nấm móng. Chống chỉ định Quá mẫn với thuốc. Phụ nữ có thai, cho con bú. Trẻ < 16 tuổi. Tác dụng phụ Buồn nôn, đau b...

Chưa có hình ảnh

Thành phần Sinflucy I.V. Infusion 2mg/ml

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Fluconazole-

Công dụng Sinflucy I.V. Infusion 2mg/ml

Dùng bằng đường uống. Nhiễm nấm Candida hầu họng: 50-100mg/ngày trong 1-2 tuần. - Nhiễm nấm Candida âm đạo: liều duy nhất 150mg. - Nhiễm nấm chân, thân, bẹn: 150 mg/lần/tuần. - Viêm màng não do Cryptococcus: liều khởi đầu 400mg/ngày đầu tiên. Sau đó 200 mg/ngày, dùng ít nhất 6-8 tuần. Trường hợp phòng ngừa tái phát do Cryptococcus: 100-200mg/ngày. - Người lớn tuổi: nếu không có dấu hiệu suy thận có thể dùng liều thông thường. Nếu có dấu hiệu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút), nên điều chỉnh liều. - Bệnh nhân suy thận: phát đồ điều trị liều đơn không cần chỉnh liều. Với phát đồ điều trị nhiều lần/ngày dùng liều thông thường trong 1-2 ngày, sau đó cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều.

Cách dùng Sinflucy I.V. Infusion 2mg/ml

Dùng bằng đường uống. Nhiễm nấm Candida hầu họng: 50-100mg/ngày trong 1-2 tuần. - Nhiễm nấm Candida âm đạo: liều duy nhất 150mg. - Nhiễm nấm chân, thân, bẹn: 150 mg/lần/tuần. - Viêm màng não do Cryptococcus: liều khởi đầu 400mg/ngày đầu tiên. Sau đó 200 mg/ngày, dùng ít nhất 6-8 tuần. Trường hợp phòng ngừa tái phát do Cryptococcus: 100-200mg/ngày. - Người lớn tuổi: nếu không có dấu hiệu suy thận có thể dùng liều thông thường. Nếu có dấu hiệu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút), nên điều chỉnh liều. - Bệnh nhân suy thận: phát đồ điều trị liều đơn không cần chỉnh liều. Với phát đồ điều trị nhiều lần/ngày dùng liều thông thường trong 1-2 ngày, sau đó cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều.

Tác dụng phụ Sinflucy I.V. Infusion 2mg/ml

Nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, nổi mẩn da.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.