Stivarga
Stivarga, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 1 lọ 28 viên; hộp 3 lọ 28 viên
Thành phần Stivarga
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Stivarga
Ung thư đại trực tràng
Được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn (CRC); trước đây đã được điều trị bằng fluoropyrimidine-, oxaliplatin- và hóa trị liệu dựa trên irinotecan, một liệu pháp chống VEGF, và nếu điều trị RAS hoang dã
Khối u mô đệm đường tiêu hóa
Được chỉ định để điều trị khối u mô đệm đường tiêu hóa tiên tiến, không thể cắt bỏ hoặc di căn (GIST) ở những bệnh nhân trước đây đã được điều trị bằng imatinib mesylate và sunitinib
Ung thư biểu mô tế bào gan
Chỉ định cho bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) trước đây đã được điều trị bằng sorafenib.
Thông tin chi tiết về Stivarga
Chống chỉ định Stivarga
Quá mẫn với Regorafenib;
Cách dùng Stivarga
Ung thư đại trực tràng
160 mg (04 viên 40 mg) /ngày trong 21 ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 28 ngày.
Khối u mô đệm đường tiêu hóa
160 mg (04 viên 40 mg) /ngày trong 21 ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 28 ngày.
Ung thư biểu mô tế bào gan
160 mg (04 viên 40 mg) /ngày trong 21 ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 28 ngày.
Cách dùng
Uống cùng một thời điểm mỗi ngày
Nuốt toàn bộ với nước, không nhai hoặc nghiền
Dùng sau bữa ăn ít chất béo chứa <600 calo và <30% chất béo;
Không dùng 2 liều trong cùng một ngày để bù cho liều đã quên từ ngày hôm trước
Tác dụng phụ Stivarga
Suy nhược, mệt mỏi, tiêu chảy, chán ăn, nhiễm trùng. Giảm tiểu cầu, thiếu máu; đau đầu; viêm miệng, nôn, buồn nôn; bilirubin máu; phát ban, rụng tóc; đau, sốt, viêm niêm mạc; giảm cân
Lưu ý & Thận trọng Stivarga
Chống chỉ định
Quá mẫn với Regorafenib;
Tương tác thuốc
Chất ức chế CYP3A4 mạnh Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh làm tăng nồng độ trong huyết tương regorafenib, giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động (M-2 và M-5) và có thể làm tăng độc tính Tránh sử dụng đồng thời regorafenib với các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ: clarithromycin, nước bưởi, itraconazole, ketoconazole, nefazodone, posaconazole, telithromycin và voriconazole) Chất nền chống ung thư vú (BCRP) Dùng đồng thời với chất nền BCRP làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất nền BCRP Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng độc tính liên quan đến phơi nhiễm của chất nền BCRP (ví dụ: methotrexate, fluvastatin, atorvastatin) Tham khảo thông tin sản phẩm cơ chất BCRP đồng thời khi xem xét quản trị regorafenib Chất nền UGT Regorafenib ức chế cạnh tranh chất nền UGT1A9 và UGT1A1
Hỗ trợ khách hàng
Tư vấn mua hàng
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc