Sultamicillin

Số đăng ký / SKUsultamicillin
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Sultamicillin **Loại thuốc** Kháng sinh nhóm penicilin phối hợp (ampicillin và sulbactam). **Dạng thuốc và hàm lượng** Hỗn dịch uống: Sultamicillin 250 mg/5ml. Dạng tiêm: 250 mg/5ml. Viên nén: 375 mg; 750 mg. Viên nén bao phim: 750 mg. Bột đông khô pha tiêm:  * 1,5g (ampicillin 1g và sulbactam 0,5g). * 3g (ampicillin 2g và sulbactam 1g). * 15g (ampicillin 10g và sulbactam 5g).

Chưa có hình ảnh

Thành phần Sultamicillin: Kháng sinh nhóm penicilin phối hợp

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Sultamicillin: Kháng sinh nhóm penicilin phối hợp

Người lớn

Đối với dạng đường uống:

Bệnh lậu không biến chứng: 

  • Liều duy nhất 2,25 g (kết hợp với probenecid).

Viêm tai giữa, viêm bể thận, nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng liên cầu tán huyết nhóm A: 

  • Liều: 375 – 750 mg/lần, liên tục 5 – 14 ngày hoặc thời gian dài hơn nếu cần thiết, đối với nhiễm trùng liên cầu tán huyết nhóm A, dùng ít nhất 10 ngày.

Đối với tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp: 

Tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 10 – 15 phút hoặc pha loãng 50 – 100 ml và truyền trong 15 – 30 phút. 

Nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng da và mô mềm:

  • Liều: 1,5 g (1 g ampicillin + 0,5 g sulbactam) đến 3 g (2 g ampicillin + 1 g sulbactam) IV hoặc IM mỗi 6 giờ. Không quá 12 g/ngày

Viêm phổi cộng đồng: 

  • 1,5 g (1 g ampicillin + 0,5 g sulbactam) đến 3 g (2 g ampicillin + 1 g sulbactam) IV mỗi 6 giờ. Sử dụng 5 ngày trở lên.

Viêm cấp tính mũi-xoang do vi trùng: 

  • Liều: 1,5 g (1 g ampicillin + 0,5 g sulbactam) đến 3 g (2 g ampicillin + 1 g sulbactam) IV mỗi 6 giờ trong 5 – 7 ngày (mức độ nặng cần nhập viện).

Viêm tổ chức hốc mắt, chứng viêm vùng chậu:

  • Liều: 3 g (2 g ampicillin + 1 g sulbactam) IV mỗi ngày

Viêm phổi bệnh viện: 

  • Liều: 3 g (2 g ampicillin + 1 g sulbactam) IV mỗi 6 giờ. Sử dụng 5 ngày trở lên.

Nhiễm trùng đường tiết niệu: 

  • Liều: 3 g (2 g ampicillin + 1 g sulbactam) IV mỗi 6 giờ. Sử dụng 14 ngày.

Viêm nội tâm mạc do nhiễm khuẩn: 

  • Nhiễm vi khuẩn đề kháng với penicillin/ mẫn cảm với aminoglycoside: 3 g (2 g ampicillin + 1 g sulbactam) IV mỗi 6 giờ trong 6 tuần nếu không kháng aminoglycoside; trên 6 tuần nếu kháng aminoglycoside.

  • Nhiễm HACEK: 3 g (2 g ampicillin + 1 g sulbactam) IV mỗi 6 giờ trong 4 tuần.

Trẻ em

Đối với dạng đường uống:

Viêm tai giữa, viêm bể thận, nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng liên cầu tán huyết nhóm A: 

Liều tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

  • Trẻ em dưới 30 kg: 25 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống.

  • Trẻ em từ 30 kg trở lên: Như liều người lớn.

 

Đối với tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp: 

Nhiễm trùng da:

  • Trẻ > 1 tuổi (< 40 kg): 200 mg/kg/ngày IV chia 6 giờ; điều trị không quá 14 ngày.

  • Trẻ > 1 tuổi (> 40 kg): 1,5 g (1 g ampicilin + 0,5 g sulbactam) đến 3 g (2 g ampicilin + 1 g sulbactam) mỗi ngày; không quá 12 g/ngày.

Viêm thanh thiệt: 

  • Liều: 100 – 200 mg ampicillin/kg/ngày IV mỗi 6 giờ (trẻ em và thanh thiếu niên).

Nhiễm trùng nhẹ - trung bình: 

  • Trẻ > 1 tháng – 1 tuổi: 100 – 150 mg ampicillin/kg/ngày IV hoặc IM mỗi 6 giờ.

  • Trẻ > 1 tuổi: 100 – 200 mg ampicillin/kg/ngày IV hoặc IM mỗi 6 giờ.

Viêm màng não/ nhiễm trùng nặng: 

  • Trẻ > 1 tháng – 1 tuổi: 200 – 300 mg ampicillin/kg/ngày IV hoặc IM mỗi 6 giờ. 

  • Trẻ > 1 tuổi: 200 – 400 mg ampicillin/kg/ngày IV hoặc IM mỗi 6 giờ.

Áp xe phúc mạc và hầu họng: 

  • Liều: 200 mg ampicillin/kg/ngày IV mỗi 6 giờ.

Đối tượng khác

Suy thận: 

Đối với tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp: 

Bệnh nhân suy thận được khuyến cáo dùng liều như sau:

Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1.73m2)

Liều khuyến cáo

≥ 30

Không cần chỉnh liều.

15 – 29

3 g (2 g ampicillin + 1 g sulbactam) IV mỗi 12 giờ.

5 – 14

1,5 g (1 g ampicilin + 0,5 g sulbactam) đến 3 g (2 g ampicilin + 1 g sulbactam) IV mỗi 24 giờ.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Đỗ Viết Chung
Dược sĩ Đại học Đỗ Viết ChungGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, nhiều năm đảm nhiệm vị trí tư vấn dược phẩm và sức khỏe. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.