Tamstro 800mg

Số đăng ký / SKUThuốc điều trị hội chứng tâm thần thực thể
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Korea United Pharm. Int’ L
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

* Piracetam được xem là một hoạt chất có khả năng kích thích hoạt động trí tuệ thông qua việc cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, dù cơ chế tác dụng cụ thể vẫn chưa được hiểu đầy đủ.

Hình ảnh Tamstro 800mg

Thành phần Tamstro 800mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Piracetam800mg

Công dụng Tamstro 800mg

  • Piracetam được xem là một hoạt chất có khả năng kích thích hoạt động trí tuệ thông qua việc cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, dù cơ chế tác dụng cụ thể vẫn chưa được hiểu đầy đủ.
  • Thuốc ảnh hưởng đến một số chất dẫn truyền thần kinh quan trọng như acetylcholin, noradrenalin và dopamin, từ đó góp phần hỗ trợ quá trình học tập, tăng khả năng ghi nhớ và cải thiện hiệu suất trong các bài kiểm tra trí nhớ. Bên cạnh đó, Piracetam còn có thể điều hòa dẫn truyền thần kinh, giúp tối ưu môi trường chuyển hóa để tế bào não hoạt động hiệu quả hơn.
  • Trong các nghiên cứu thực nghiệm, hoạt chất này cho thấy khả năng bảo vệ não trước tình trạng rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ, nhờ tăng sức chịu đựng của mô não đối với thiếu oxy. Đồng thời, Piracetam giúp thúc đẩy quá trình hồi phục sau tổn thương thiếu oxy bằng cách tăng vòng tuần hoàn phosphat vô cơ và hạn chế sự tích tụ glucose và acid lactic.
  • Thuốc cũng kích thích giải phóng dopamin, yếu tố có vai trò hỗ trợ hình thành trí nhớ. Đáng chú ý, Piracetam không gây buồn ngủ, không có tác dụng an thần, giảm đau, gây mê hay ảnh hưởng lên hệ GABA, nên không thuộc nhóm thuốc an thần kinh hay bình thần.
  • Ngoài ra, ở liều cao, Piracetam có khả năng làm giảm kết tập tiểu cầu và giảm độ nhớt máu; đồng thời giúp cải thiện độ linh hoạt của hồng cầu trong trường hợp biến dạng bất thường, hỗ trợ lưu thông qua mao mạch. Thuốc cũng được ghi nhận có tác dụng trong điều trị giật rung cơ.
  • Về dược động học, Piracetam khi dùng đường uống được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn tại đường tiêu hóa.

Thông tin chi tiết về Tamstro 800mg - Thuốc điều trị hội chứng tâm thần thực thể

Cách dùng Tamstro 800mg

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được sử dụng theo đường uống.
    • Nên uống thêm một cốc nước sau khi uống dung dịch thuốc để giảm vị đắng.
  • Liều dùng:
    • Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 

      Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

      Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 

      • 1,2 - 2,4 g/ngày, tùy theo từng trường hợp. 
      • Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.

      Điều trị nghiện rượu: 

      • 12g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên.
      • Điều trị duy trì: Uống 2,4g/ngày.

      Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): 

      • Liều ban đầu là 9 - 12g/ngày.
      • Liều duy trì là 2,4g/ngày, uống ít nhất trong ba tuần.

      Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

      Điều trị giật rung cơ: 

      • 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. 
      • Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 24g/ngày. 
      • Sau khi đã đạt liều tối ưu của Piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
      • Không sử dụng cho trẻ dưới 16 tuổi.

Tác dụng phụ Tamstro 800mg

  • Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc có chứa Piracetam: nôn, buồn nôn, mệt mỏi, ỉa chảy, mất ngủ, ngủ gà, đau bụng, trướng bụng…
  • Ít gặp: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm, tăng cân, chóng mặt, suy nhược, viêm da, ngứa, mày đay, xuất huyết nặng, rối loạn đông máu…

Bảo quản Tamstro 800mg

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Tamstro 800mg

Chống chỉ định

  • Người bệnh suy gan.
  • Xuất huyết não.
  • Người bệnh suy thận nặng.
  • Người mắc bệnh múa giật Huntington.

Thận trọng khi sử dụng

  • Ở người bệnh suy giảm chức năng thận, cần điều chỉnh giảm liều và đồng thời theo dõi định kỳ hoạt động của thận trong suốt quá trình sử dụng thuốc. Đối với người cao tuổi, việc kiểm tra chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị là cần thiết để đảm bảo an toàn.
  • Piracetam có khả năng làm giảm ngưỡng khởi phát cơn co giật, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân động kinh hoặc những người có cơ địa dễ co giật. Bên cạnh đó, do thuốc có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, cần cân nhắc kỹ khi sử dụng cho người có rối loạn đông máu, đang bị xuất huyết nặng hoặc vừa trải qua phẫu thuật lớn.
  • Ở bệnh nhân điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, việc ngưng thuốc đột ngột có thể dẫn đến tái phát cơn co giật cấp tính hoặc hội chứng cai thuốc. Ngoài ra, cần đặc biệt lưu ý khi dùng Piracetam cho người bị cường giáp, do nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như run, kích động, mất ngủ hoặc lú lẫn.

Tương tác thuốc

  • Đã ghi nhận một số trường hợp xuất hiện tương tác khi sử dụng đồng thời Piracetam với tinh chất tuyến giáp, dẫn đến các biểu hiện như kích động, lú lẫn và rối loạn giấc ngủ.
  • Ngoài ra, Piracetam cũng có khả năng kéo dài thời gian chảy máu khi phối hợp cùng thuốc chống đông máu như warfarin, do đó cần thận trọng khi sử dụng chung

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.