Tang Diệp
Morus alba L. (M. alba) có nhiều chất phytochemical, bao gồm axit phenolic, flavonoid, flavonols, anthocyanins, chất dinh dưỡng đa lượng, vitamin, khoáng chất và các hợp chất thơm dễ bay hơi, tất cả đều có công dụng chữa bệnh. Bài viết này để cập đến công dụng của lá dâu tằm, hay còn gọi là tang diệp, có tác dụng làm thuốc an thần.
Thành phần Tang diệp: Dược liệu quen thuộc từ cây dâu tằm
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Tang diệp: Dược liệu quen thuộc từ cây dâu tằm
Theo y học cổ truyền
Tính vị, quy kinh: Cam, khổ, hàn. Vào các kinh phế, can.
Công năng: Tán phong, lương huyết, sáng mắt.
Chủ trị: Cảm mạo phong nhiệt, phế nhiệt ho ráo, chóng mặt, nhức đầu hoa mắt, mắt sây sẩm, đau mắt đỏ, chảy nước mắt, phát ban, cao huyết áp, mất ngủ.
Ở Ấn độ, Tang diệp được dùng là thuốc ra mồ hôi, làm dịu mát. Nước sắc Tang diệp dùng súc miệng để trị viêm họng.

Trà Tang diệp
Theo y học hiện đại
Cao nước và cao kiềm của Tang diệp có tác dụng ức chế vi khuẩn gram dương, tiêu diệt các loại tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết beta, trực khuyển bạch cầu, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn mủ xanh và xoắn khuẩn.
Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy tác dụng an thần nhẹ, tác dụng hạ huyết áp của Tang diệp.
Chế phẩm an thần Passerynum có chứa Tang diệp cho thấy có độc tính thấp, giảm trạng thái hưng phấn ở chuột nhắt khi bị kích thích bằng cafein, gây hạ huyết áp, tăng tần số và biên độ hô hấp của thỏ, giảm nhịp tim và sức co bóp của sợi cơ tim. Trên lâm sàng, Passeryum có tác dụng hạ thân nhiệt bệnh nhân, an thần, giúp bệnh nhân dễ ngủ và ngon giấc.
Cách dùng Tang diệp: Dược liệu quen thuộc từ cây dâu tằm
Công dụng trị cảm mạo phong nhiệt, chóng mặt, nhức đầu hoa mắt, mắt xây xẩm, đau mắt đỏ.
Sắc uống với liều dùng 5-12 g/ngày.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau