Temotero 100
Temozolomide thuộc nhóm dẫn xuất imidazotetrazin và được xem là tiền dược, nghĩa là bản thân hoạt chất chưa phát huy tác dụng ngay sau khi sử dụng. Sau khi hấp thu vào cơ thể, thuốc tự phân hủy thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 5-(3-methyltriazen-1-yl) imidazol-4-carboxamid (MTIC) mà không cần enzym xúc tác. MTIC tạo tác động gây độc lên tế bào bằng cách gắn nhóm alkyl vào ADN tại vị trí O6 và N7 của guanin, làm tổn thương chuỗi ADN kép và kích hoạt cơ chế chết tế bào theo chương trình. Đáng chú ý, hiệu quả tiêu diệt tế bào của Temozolomide không phụ thuộc vào giai đoạn phân chia của tế bào.

Thành phần Temotero 100
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Temozolomid | 100mg |
Công dụng Temotero 100
Temozolomide thuộc nhóm dẫn xuất imidazotetrazin và được xem là tiền dược, nghĩa là bản thân hoạt chất chưa phát huy tác dụng ngay sau khi sử dụng. Sau khi hấp thu vào cơ thể, thuốc tự phân hủy thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 5-(3-methyltriazen-1-yl) imidazol-4-carboxamid (MTIC) mà không cần enzym xúc tác. MTIC tạo tác động gây độc lên tế bào bằng cách gắn nhóm alkyl vào ADN tại vị trí O6 và N7 của guanin, làm tổn thương chuỗi ADN kép và kích hoạt cơ chế chết tế bào theo chương trình. Đáng chú ý, hiệu quả tiêu diệt tế bào của Temozolomide không phụ thuộc vào giai đoạn phân chia của tế bào.
Thông tin chi tiết về Temotero 100 - Thuốc điều trị bệnh ung thư não
Cách dùng Temotero 100
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- U nguyên bào thần kinh đệm mới chẩn đoán:
- 75 mg/m2 một lần mỗi ngày trong 42 đến 49 ngày kết hợp với xạ trị tập trung, sau đó dùng liều duy trì ban đầu 150 mg/m2 một lần mỗi ngày trong Ngày 1 đến 5 của mỗi chu kỳ 28 ngày trong 6 chu kỳ. Có thể tăng liều duy trì lên 200 mg/m2 cho Chu kỳ 2 đến 6 dựa trên độc tính.
- Cung cấp dự phòng viêm phổi do Pneumocystis (PCP) trong giai đoạn kết hợp và tiếp tục ở bệnh nhân phát triển giảm bạch cầu lympho cho đến khi hồi phục đến Độ 1 hoặc thấp hơn.
- Điều trị bổ trợ U sao bào loại biệt hóa mới chẩn đoán: Bắt đầu 4 tuần sau khi kết thúc xạ trị, dùng temozolomide đường uống liều đơn vào ngày 1 đến 5 của chu kỳ 28 ngày trong 12 chu kỳ. Liều khuyến cáo cho Chu kỳ 1 là 150 mg/m2 mỗi ngày và cho Chu kỳ 2 đến 12 là 200 mg/m2 nếu bệnh nhân không gặp hoặc gặp độc tính tối thiểu trong Chu kỳ 1.
- U sao bào loại biệt hóa kháng trị: Liều khởi đầu 150 mg/m2 một lần mỗi ngày vào Ngày 1 đến 5 của mỗi chu kỳ 28 ngày.
Tác dụng phụ Temotero 100
- Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất (≥20%) là: rụng tóc, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau đầu, táo bón, chán ăn và co giật.
- Các bất thường xét nghiệm huyết học độ 3 đến 4 phổ biến nhất (≥10%) ở bệnh nhân u sao bào loại biệt hóa là: giảm lympho bào, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu.
Bảo quản Temotero 100
Giữ thuốc xa tầm tay và tầm mắt của trẻ em, lý tưởng nhất là bảo quản trong tủ có khóa, vì việc nuốt phải thuốc có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng, thậm chí tử vong cho trẻ nhỏ.
Lưu ý & Thận trọng Temotero 100
Chống chỉ định
Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với temozolomide hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong viên nang.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





