Gel Acarwin-B 0.1%/2.5% Alleviare điều trị mụn trứng cá (15g)

Số đăng ký / SKU00052491
Nhà sản xuấtAurochem Laboratories (India) Pvt. Ltd
Dạng bào chếGel
Quy cáchHộp x 15g

Gel Acarwin-B được sử dụng trong điều trị bệnh về da liên quan đến mụn trứng cá khi có mụn trứng cá, nốt sần và mụn mủ ở người lớn và trẻ em từ 9 tuổi trở lên.

Hình ảnh Gel Acarwin-B 0.1%/2.5% Alleviare điều trị mụn trứng cá (15g)
Hình ảnh Gel Acarwin-B 0.1%/2.5% Alleviare điều trị mụn trứng cá (15g)Hình ảnh Gel Acarwin-B 0.1%/2.5% Alleviare điều trị mụn trứng cá (15g)Hình ảnh Gel Acarwin-B 0.1%/2.5% Alleviare điều trị mụn trứng cá (15g)

Thành phần Gel Acarwin-B 0.1%/2.5%

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Adapalene0.1%
Benzoyl peroxide2.5%

Công dụng Gel Acarwin-B 0.1%/2.5%

Chỉ định

Gel Acarwin-B được sử dụng trong điều trị bệnh về da liên quan đến mụn trứng cá khi có mụn trứng cá, nốt sần và mụn mủ.

Được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 9 tuổi trở lên.

Dược lực học

Nhóm điều trị liệu pháp: Trị mụn tại chỗ

Mã ATC: D10AD53

Acarwin-B kết hợp hai hoạt chất, hoạt động thông qua các cơ chế tác động khác nhau, nhưng bổ sung lẫn nhau.

Adapalen: Adapalen là một dẫn xuất acid naphthoic ổn định về mặt hóa học với hoạt tính giống như retinoid. Các nghiên cứu về sinh hóa và dược lý đã chứng minh rằng adapalen có tác dụng trong bệnh lý bệnh trứng cá: nó là một chất điều biến mạnh của sự phân biệt tế bào và keratin hóa và quá trình viêm. Về mặt cơ học, adapalen liên kết với các thụ thể hạt nhân acid retinoic chuyên biệt. Bằng chứng hiện tại cho thấy rằng, adapalen sử dụng tại chỗ làm cho các tế bào nang biểu mô khác biệt trở nên bình thường dẫn đến giảm sự hình thành microcomedon. Adapalen ức chế phản ứng hóa ứng động (định hướng) và phản ứng hóa tăng động (ngẫu nhiên) của bạch cầu đa nhân trong các mô hình xét nghiệm in vitro; nó cũng ức chế sự chuyển hóa của axit arachidonic thành chất trung gian tiền viêm. Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra sự ức chế các thụ thể AP-1 và ức chế biểu hiện thụ thể giống như Toll-2. Đặc tính này cho thấy rằng thành phần trung gian gây viêm nhiễm của mụn được giảm bởi adapalen.

Benzoyl peroxid: Benzoyl peroxid đã được chứng minh là có hoạt tính kháng khuẩn; đặc biệt là đối với P.acnes, có mặt bất thường trong lỗ chân lông mụn trứng cá. Ngoài ra benzoyl peroxid đã chứng minh các hoạt động tẩy tế bào chết và tróc lớp sừng. Benzoyl peroxid cũng làm khô da, chống lại việc sản xuất bã nhờn quá mức kết hợp với mụn trứng cá.

Dược động học

Đặc tính dược động học của Acarwin-B tương tự như đặc tính dược động học của gel chỉ chứa Adapalen 0,1%.

Trong một nghiên cứu dược động học lâm sàng 30 ngày, được tiến hành ở những bệnh nhân bị mụn trứng cá đã được thử nghiệm hoặc bằng gel kết hợp hoặc với công thức adapalen 0,1% trong điều kiện tối đa (với sử dụng 2g gel mỗi ngày), adapalen không thể định lượng được trong phần lớn các mẫu huyết tương (giới hạn định lượng 0,1 ng/ml). Nồng độ adapalen thấp (Cmax từ 0,1 đến 0,2 ng/ml) được đo bằng 2 mẫu máu lấy từ các đối tượng được điều trị bằng gel kết hợp và trong ba mẫu từ các đối tượng được điều trị bằng Gel Adapalen 0,1%. Adapalen AUC 0-24h cao nhất được xác định trong nhóm phối hợp cố định là 1,99 ng.h/ml. Những kết quả này có thể so sánh với những kết quả thu được trong các nghiên cứu dược động học lâm sàng trước đây về các công thức khác nhau của Adapalen 0,1%, khi phơi nhiễm toàn thân với adapalen luôn thấp. Sự xâm nhập qua da của benzoyl peroxid kém; khi sử dụng trên da, nó được chuyển đổi hoàn toàn thành acid benzoic và nhanh chóng được loại bỏ.

Cách dùng Gel Acarwin-B 0.1%/2.5%

Cách dùng

Rửa sạch và lau khô vùng da cần điều trị trước khi bôi thuốc. Bôi đều một lớp mỏng gel Acarwin-B lên vùng da có mụn trứng cá.

Liều dùng

Rửa sạch và lau khô vùng da cần điều trị trước khi bôi thuốc. Bôi đều một lớp mỏng gel Acarwin-B lên vùng da có mụn trứng cá, ngày một lần trước khi đi ngủ, tránh để dây gel vào mắt, môi và lỗ mũi.

Rửa tay thật kĩ sau khi dùng thuốc.

Thời gian điều trị:

Bác sĩ sẽ cho biết thời gian dùng thuốc. Nếu thấy tác dụng của gel Acarwin-B là quá mạnh hoặc quá yếu, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu thấy da bị kích ứng trong thời gian dài, hãy thông báo cho bác sĩ. Bạn có thể sẽ cần dùng một chất làm ẩm da, dùng gel Acarwin-B cách ngày, ngưng dùng thuốc trong một thời gian ngắn hoặc thậm chí ngăn không dùng thuốc nữa.

Xử trí quá liều

Acarwin-B chỉ sử dụng 1 lần/ngày cho da.

Trong trường hợp ăn hoặc uống nhầm, nên tiến hành điều trị triệu chứng thích hợp.

Quên liều

Nếu quên dùng thuốc, hôm sau vẫn dùng liều bình thường, không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ Gel Acarwin-B 0.1%/2.5%

Gel Acarwin-B có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn tại vị trí sử dụng.

Hệ cơ quan

Tần suất

Phản ứng có hại của thuốc

Rối loạn mắt

Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu lâm sàng có sẵn)*

Phù nề mí mắt

Hệ thống miễn dịch

Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu lâm sàng có sẵn)*

Phản ứng phản vệ

Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất

Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu lâm sàng có sẵn)*

Đau thắt cổ họng, khó thở

Rối loạn da và mô dưới da

Thường gặp (≥1/100 đến <1/10)

Da khô, viêm da tiếp xúc kích ứng, kích ứng da, cảm giác rát da, ban đỏ, tẩy da chết

Không thường gặp (≥1/1000 đến <1/100)

Ngứa, cháy nắng

Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu lâm sàng có sẵn)*

Viêm da tiếp xúc dị ứng, mặt sưng, đau da (đau nhức), phồng rộp (mụn nước), biến màu da (tăng sắc tố và giảm sắc tố), nổi mề đay, bỏng vị trí sử dụng.**

* Dữ liệu theo dõi sau khi lưu hành.

** Hầu hết các trường hợp "bỏng tại vị trí dùng thuốc" là bỏng bề mặt nhưng các trường hợp bỏng độ 2 hoặc phản ứng bỏng nặng cũng đã được báo cáo.

Nếu kích ứng da xuất hiện sau khi sử dụng Acarwin-B, mức độ thường nhẹ hoặc trung bình, với các dấu hiệu và triệu chứng dung nạp tại chỗ (ban đỏ, khô, bong tróc, nóng rát và đau da (đau nhức)) lên đến đỉnh điểm trong tuần đầu tiên và sau đó giảm dần một cách tự nhiên.

Bảo quản Gel Acarwin-B 0.1%/2.5%

Bảo quản nơi khô mát, dưới 30°C. Tránh ánh nắng, không được bảo quản lạnh

Lưu ý & Thận trọng Gel Acarwin-B 0.1%/2.5%

Chống chỉ định

Gel Acarwin-B chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với adapalen, benzoyl peroxid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không nên sử dụng cho da bị hư tổn, hoặc bị tổn thương (vết cắt hoặc trầy xước) hoặc bị viêm da dị ứng.

Không nên tiếp xúc với mắt, miệng, lỗ mũi hoặc niêm mạc. Nếu thuốc dính vào mắt, hãy rửa ngay bằng nước ấm.

Thuốc chứa propylene glycol có thể gây kích ứng da.

Nếu xảy ra phản ứng nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của công thức, nên ngừng sử dụng Acarwin-B.

Tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím.

Tránh thuốc dây lên tóc hoặc quần áo vì thuốc có thể làm bạc màu tóc hoặc quần áo. Rửa tay thật kĩ sau khi dùng thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng, thuốc dùng đường uống cũng gây độc tính sinh sản do hấp thu toàn thân cao.

Kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng adapalen và benzoyl peroxid bôi tại chỗ trên phụ nữ mang thai hạn chế nhưng có một vài dữ liệu chỉ ra rằng việc dùng thuốc không ảnh hưởng đến phụ nữ có thai

Do dữ liệu có sẵn hạn chế và do khả năng hấp thu qua da kém, Acarwin-B không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai.

Trong trường hợp mang thai ngoài ý muốn, nên ngừng điều trị.

Thời kỳ cho con bú

Không có nghiên cứu trên động vật hay trên người việc thuốc có xâm nhập vào sữa mẹ sau khi bôi Acarwin-B.

Không có ảnh hưởng nào đối với trẻ bú sữa mẹ vì sự tiếp xúc toàn thân của thuốc đối với phụ nữ cho con bú là không đáng kể. Vì vậy có thể dùng Acarwin-B cho phụ nữ cho con bú nhưng tránh bôi lên ngực.

Để tránh tiếp xúc với trẻ sơ sinh, trong thời gian cho con bú nên tránh bôi Acarwin-B lên ngực.

Tương tác thuốc

Không có nghiên cứu tương tác nào được tiến hành.

Từ kinh nghiệm trước đó với adapalen và benzoyl peroxid, 2 hoạt chất không có tương tác với các thuốc khác và có thể được sử dụng một cách đồng thời. Tuy nhiên, các retinoid khác hoặc benzoyl peroxid hoặc các loại thuốc có cơ chế hoạt động tương tự không nên được sử dụng đồng thời. Cần thận trọng nếu sử dụng mỹ phẩm có tác dụng gây kích ứng hoặc gây khô, vì chúng có thể tạo ra các tác dụng kích thích phụ với Acarwin-B.

Hấp thu adapalen qua da người rất kém, do đó tương tác với các thuốc tác dụng toàn thân là không xảy ra.

Sự xâm nhập qua da của benzoyl peroxid trong da là thấp và thuốc được chuyển hóa hoàn toàn thành acid benzoic, nhanh chóng bị loại bỏ. Do đó, khả năng tương tác của acid benzoic với các thuốc tác dụng toàn thân là không xảy ra.

Câu hỏi thường gặp Gel Acarwin-B 0.1%/2.5%

Gel Acarwin-B thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

Nhóm điều trị liệu pháp: Trị mụn tại chỗMã ATC: D10AD53

Gel Acarwin-B được chỉ định cho những loại mụn nào?

Gel Acarwin-B được sử dụng trong điều trị bệnh về da liên quan đến mụn trứng cá khi có mụn trứng cá, nốt sần và mụn mủ.

Gel Acarwin-B có dùng được cho trẻ em không?

Gel Acarwin-B được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 9 tuổi trở lên.

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú có sử dụng được Acarwin-B không?

Do dữ liệu hạn chế và khả năng hấp thu qua da kém, Acarwin-B không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai. Trong trường hợp đang cho con bú, có thể sử dụng sản phẩm nhưng cần tránh bôi lên ngực để ngăn ngừa sự tiếp xúc của trẻ sơ sinh với thuốc. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng trong các trường hợp này.

Có thể sử dụng Gel Acarwin-B cùng với các sản phẩm mỹ phẩm khác không?

Cần thận trọng khi sử dụng Gel Acarwin-B đồng thời với các loại mỹ phẩm có tác dụng gây kích ứng hoặc gây khô da, vì chúng có thể làm tăng thêm tác dụng kích thích của thuốc. Nên tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.