Thuốc Acnotin 10mg MEGA We care điều trị mụn trứng cá nặng (3 vỉ x 10 viên)
Acnotin của công ty Mega Lifesciences Public Company, thành phần chính là Isotretinoin, dùng điều trị mụn trứng cá nặng (như mụn trứng cá dạng nang, mụn trứng cá cụm hoặc mụn trứng cá có nguy cơ để lại sẹo vĩnh viễn) không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường với kháng sinh và các thuốc dùng tại chỗ.













Thành phần Thuốc Acnotin 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Isotretinoin | 10mg |
Công dụng Thuốc Acnotin 10mg
Chỉ định
Thuốc Acnotin được chỉ định dùng điều trị mụn trứng cá nặng (như mụn trứng cá dạng nang, mụn trứng cá cụm hoặc mụn trứng cá có nguy cơ để lại sẹo vĩnh viễn) không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường với kháng sinh và các thuốc dùng tại chỗ.
Dược lực học
Theo những hiểu biết hiện nay thì isotretoin có tác dụng làm giảm kích thước tuyến bã nhờn và ức chế hoạt động của tuyến bã nhờn, vì thế làm giảm sự bài tiết bã nhờn. Ngoài ra, còn có tác dụng kháng viêm trên da.
Dược động học
Isotretinoin được hấp thu qua đường tiêu hóa. Uống isotretinoin trong bữa ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc nhờ đặc tính dễ hấp thu của thuốc do có tính ưa lipid cao.
Isotretinoin được chuyển hóa ở gan và có thể ở cả thành ruột non. Chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong máu và nước tiểu dưới dạng 4 - oxo - isotretinoin. Ngoài ra còn có các chất khác như isotretinoin và 4 - oxo - isotretinoin.
Isotretinoin được đào thải chủ yếu nhờ sự chuyển hóa ở gan và bài tiết ở mật. Thời gian bán thải trung bình của thuốc chưa chuyển hóa là 19 giờ, thời gian bán thải trung bình của chất chuyển hóa 4 - oxo - isotretinoin là 29 giờ.
Cách dùng Thuốc Acnotin 10mg
Cách dùng
Isotretinoin chỉ nên được kê đơn bởi bác sĩ có kinh nghiệm sử dụng các retinoid điều trị mụn trứng cá nặng và có hiểu biết đầy đủ về nguy cơ khi điều trị bằng isotretinoin cũng như các biện pháp theo dõi trong quá trình dùng thuốc.
Liều dùng
Người lớn và thanh niên:
Nên khởi đầu với liều 0,5 mg/kg/ngày. Liều dùng thông thường là 0,5 – 1 mg/kg/ngày, uống 1 – 2 lần/ngày trong bữa.
Thời gian điều trị để có đáp ứng thường kéo dài 16 – 24 tuần. Tổng liều tích lũy sử dụng là 120 - 150 mg/kg, vượt quá mức liều này không mang lại thêm lợi ích.
Ở phần lớn các trường hợp, tình trạng mụn chấm dứt chỉ sau một đợt điều trị.
Nếu tái phát, có thể cân nhắc điều trị đợt tiếp theo. Hiệu quả có thể kéo dài đến 8 tuần sau khi kết thúc điều trị, vì vậy không nên bắt đầu đợt điều trị tiếp theo trong khoảng thời gian này.
Bệnh nhân suy thận:
Nên bắt đầu với liều thấp (10 mg/ngày), sau đó tăng đến 1 mg/kg/ngày hoặc cho đến liều tối đa được dung nạp.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Trẻ em:
Do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả, không sử dụng thuốc để điều trị mụn trứng cá trước tuổi dậy thì và ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân không dung nạp:
Ở bệnh nhân không dung nạp với mức liều khuyến cáo, có thể giảm liều sử dụng hàng ngày, dẫn đến kéo dài thời gian điều trị và tăng nguy cơ tái phát. Để đạt được hiệu quả tối đa ở những bệnh nhân này, nên sử dụng liều tối đa dung nạp được.
Làm gì khi dùng quá liều?
Isotretinoin gây ra triệu chứng thừa vitamin A. Thường là đau bụng, chóng mặt, tăng áp lực nội sọ, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, kích ứng da và ngứa.
Xử trí khi quá liều:
Để giảm hấp thu: Rửa dạ dày có thể được áp dụng trong hai giờ đầu sau khi bị quá liều. Ngưng dùng thuốc ở những bệnh nhân có triệu chứng quá liều ngay ở liều điều trị.
Theo dõi:
Theo dõi sự gia tăng áp lực nội sọ. Phải tiến hành thử thai đối với bệnh nhân nữ có nguy cơ có thai ngay khi xảy ra quá liều và 1 tháng sau đó. Trong trường hợp có thai, phải cân nhắc thật kỹ về việc tiếp tục có thai và nguy cơ dị dạng bào thai. Thử máu để xác định nồng độ isotretinoin và chất chuyển hóa của nó.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Thuốc Acnotin 10mg
Khi sử dụng thuốc Acnotin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Hệ tạo máu: Bệnh thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Mắt: Viêm bờ mi, viêm kết mạc, khô mắt, kích ứng mắt, mũi khô.
- Chuyển hóa: Tăng transaminase; triglyceride máu tăng, giảm lipoprotein mật độ cao, cholesterol trong máu tăng cao; lượng đường trong máu tăng.
- Cơ xương khớp và da: Viêm môi, viêm da, khô da, phát hồng ban, da nhạy cảm với ánh sáng; đau khớp, đau cơ, đau lưng (đặc biệt ở trẻ em và bệnh nhân vị thành niên); đau đầu.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:
- Phản ứng dị ứng da, phản ứng phản vệ, quá mẫn; rụng tóc.
- Trầm cảm, lo âu, thay đổi tâm trạng.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000:
- Nhiễm trùng vi khuẩn gram dương (da - niêm mạc); tăng huyết áp nội sọ lành tính, co giật, buồn ngủ, chóng mặt.
- Hạch lympho; bệnh đái tháo đường; tăng acid uric máu.
- Hành vi bất thường, rối loạn tâm thần.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Acnotin 10mg
Bảo quản nơi khô, mát dưới 30°C. Tránh ánh sáng và nhiệt.
Lưu ý Thuốc Acnotin 10mg
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Acnotin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với isotretinoin, dầu đậu nành hoặc với bất kỳ thành phần nào của
thuốc. - Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Phụ nữ có khả năng mang thai trừ phi tuân thủ nghiêm ngặt chương trình tránh
thai hiệu quả trước, trong và sau khi sử dụng thuốc. - Suy gan.
- Lipid huyết tăng đáng kể.
- Thừa vitamin A.
- Đang điều trị đồng thời với các thuốc nhóm tetracyclin.
Thận trọng khi sử dụng
Isotretinoin là một thuốc có khả năng sinh quái thai cao. Do vậy, không sử dụng Acnotin cho những phụ nữ có thai hoặc dự định có thai.
Trứng cá là một bệnh có liên quan đến hormon androgen, do vậy không nên sử dụng thuốc tránh thai có chứa hợp chất của androgen progesterol như chất có nguồn gốc từ 19 - nortesterol (norsteroid), đặc biệt là trong những trường hợp có vấn đề về nội tiết.
Không tiến hành lột da mặt trong thời gian điều trị với Acnotin cũng như trong vòng 5 đến 6 tháng sau khi ngưng điều trị do nguy cơ gây sẹo lồi ở một số vùng da không đặc hiệu.
Không dùng các loại sáp nhổ lông trong thời gian điều trị cũng như trong vòng 5 đến 6 tháng sau đó vì có thể gây nên nguy cơ viêm da.
Đối với những bệnh nhân trong nhóm nguy cơ cao như đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid, cần kiểm tra thường xuyên các thông số cận lâm sàng nếu cần thiết.
Dùng đồng thời Acnotin với các kháng sinh tetracylin vì có thể xảy ra tình trạng tăng áp lực nội sọ (đau đầu, buồn nôn, nôn ói, phù mạch). Đã xảy ra những ca trầm cảm, rối loạn ứng xử và hiếm gặp những ca tự tử hay thực sự tự tử vì bệnh nhân bị trầm cảm điều trị với isotretinoin cần phải chú ý đặc biệt.
Bệnh nhân cũng cần được cảnh báo về tình trạng rối loạn trên hệ cơ xương, trên da, mô dưới da, viêm cơ, đau cơ và đau khớp. Khi bắt đầu điều trị với Acnotin, bệnh nhân nên dùng các sản phẩm giữ ẩm để tránh tình trạng mất nước cho da, môi. Tránh dùng sáp tẩy lông, đặc biệt là trên mặt, kể cả thời gian 6 tuần sau điều trị vì da rất mỏng, dễ bị tróc.
Tránh phơi nắng và tránh tia tử ngoại trong thời gian điều trị với Acnotin.
Khô mắt, mờ giác mạc, nhìn mờ sẽ chấm dứt khi ngưng không dùng thuốc Acnotin. Tham khảo ý kiến bác sĩ nhãn khoa khi xảy ra các tình trạng trên. Những người mang kính áp tròng nên đeo kính thường trong thời gian điều trị.
Ngoài ra, tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid, rối loạn chức năng gan, suy gan, rối loạn tiêu hóa rất hiếm khi xảy ra trong khi điều trị với Acnotin.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Đã có báo cáo về tình trạng giảm thị lực ban đêm, buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thị giác. Vì vậy cần thận trọng khi vận hành tàu xe, máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.
Thời kỳ mang thai
Isotretinoin là thuốc có khả năng sinh quái thai cao. Do vậy, không sử dụng Acnotin cho những phụ nữ có thai hoặc dự định có thai. Bệnh nhân cần được thăm khám để loại trừ 2 tuần trước khi điều trị với isotretinoin, cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục trong vòng 1 tháng trước điều trị, trong thời gian điều trị và 1 tháng sau khi ngưng sử dụng thuốc.
Nếu bệnh nhân phát hiện mang thai trong quá trình điều trị, bệnh nhân phải lập tức báo ngay cho bác sĩ điều trị.
Thời kỳ cho con bú
Isotretinoin có tính ưa lipid cao, nên dễ bài xuất vào sữa mẹ. Không dùng isotretinoin trong thời gian cho con bú do có nguy cơ gây tác dụng phụ cho trẻ.
Tương tác thuốc
Không dùng đồng thời isotretinoin và vitamin A do nguy cơ thừa vitamin A. Đã ghi nhận một vài trường hợp bị tăng áp lực nội sọ khi dùng phối hợp isotretinoin và tetracylin. Do đó, không dùng tetracylin trong thời gian điều trị isotretinoin.
Tránh sử dụng đồng thời isotretinoin với các thuốc bôi ngoài da điều trị mụn có tính chất tẩy hoặc tróc tế bào da vì tăng nguy cơ kích ứng da.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Acnotin 10mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Đã kiểm duyệt nội dung bởi:
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn Trịnh
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)