Dung dịch tiêm truyền Actemra 200mg Roche điều trị viêm khớp dạng thấp (Hộp 10ml)
Actemra 20mg/ml được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa trong điều trị các bệnh lý viêm hệ thống. Thuốc dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.
Thành phần Dung dịch tiêm truyền Actemra 200mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Tocilizumab | 200mg |
Công dụng Dung dịch tiêm truyền Actemra 200mg
Công dụng
Actemra 20mg/ml được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa trong điều trị các bệnh lý viêm hệ thống.
Cách dùng Dung dịch tiêm truyền Actemra 200mg
Cách dùng
Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.
Liều dùng
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Dung dịch tiêm truyền Actemra 200mg
Tham khảo thông tin tờ HDSD thuốc.
Bảo quản Dung dịch tiêm truyền Actemra 200mg
Bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8°C, không giữ đông. Giữ lọ thuốc nguyên trong hộp để tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Dung dịch tiêm truyền Actemra 200mg
Chống chỉ định
Tham khảo thông tin tờ HDSD thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Tham khảo thông tin tờ HDSD thuốc.
Tương tác thuốc
Tham khảo thông tin tờ HDSD thuốc.
Câu hỏi thường gặp Dung dịch tiêm truyền Actemra 200mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Divaser-F 16mg Davi điều trị hội chứng Meniere và chóng mặt tiền đình (4 vỉ 7 viên)

Thuốc Tiphapred M 4mg Tipharco điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, hen phế quản và các bệnh dị ứng nặng (10 vỉ 10 viên)

Viên nang cứng Berberin 100mg điều trị hội chứng lỵ do trực khuẩn, viêm ruột, tiêu chảy (lọ 100v)

Dung dịch uống Ferric Hydroxide ngăn ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt (20 ống x 5ml)

Thuốc Traflon 500mg Traphaco điều trị triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch, mạch bạch huyết (5 vỉ x 12 viên)
