Cồn thuốc dùng ngoài Alcool 70 độ OPC sát trùng vết thương ngoài da (1L)
Alcool 700 được sản xuất bởi công ty dược phẩm OPC, có thành phần chính là Ethanol 70%. Alcool 700 được dùng trong các trường hợp sát trùng ngoài da. Alcool 700 được bào chế dưới dạng dung dịch dùng ngoài, chất lỏng trong, không màu, mùi đặc trưng, dễ cháy. Lốc 10 chai 60 ml; chai 500 ml; chai 1 lít; can 20 lít.
Thành phần Cồn thuốc dùng ngoài Alcool 70 độ
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ethanol | 70% |
Công dụng Cồn thuốc dùng ngoài Alcool 70 độ
Chỉ định
Alcool 700 được dùng trong các trường hợp sau:
Sát trùng ngoài da.
Dược lực học
Chưa có báo cáo.
Dược động học
Chưa có báo cáo.
Cách dùng Cồn thuốc dùng ngoài Alcool 70 độ
Cách dùng
Dùng ngoài da.
Dùng bông thấm thuốc thoa nhẹ lên vết thương, nhiều lần trong ngày.
Liều dùng
Dùng bông thấm thuốc thoa nhẹ lên vết thương, nhiều lần trong ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Khi lỡ dùng thuốc quá liều khuyến cáo, bạn ngưng sử dụng và tham vấn bác sỹ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Tiếp tục dùng bình thường, không cần bù liều đã quên.
Tác dụng phụ Cồn thuốc dùng ngoài Alcool 70 độ
Cho đến nay chưa có thông tin về tác dụng phụ của Alcool 700.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Cồn thuốc dùng ngoài Alcool 70 độ
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30℃, tránh xa lửa. Đóng nắp ngay sau khi dùng.
Lưu ý Cồn thuốc dùng ngoài Alcool 70 độ
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Alcool 700 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về các trường hợp cần thận trọng khi dùng thuốc.
Tham vấn bác sĩ, dược sĩ trong các trường hợp sau đây:
Đang dùng các thuốc bôi ngoài da khác.
Gặp phải những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc, cần ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có báo cáo.
Tương tác thuốc
Cho đến nay chưa có thông tin về tương tác thuốc.
Câu hỏi thường gặp Cồn thuốc dùng ngoài Alcool 70 độ
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau