Thuốc bột Aspartam Pharmedic tạo vi ngọt ít năng lượng dành cho người béo phì, tiểu đường (50 gói x 1g)

Aspartam - chất tạo ngọt ít năng lượng của công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic. Thành phần chính là aspartam. Là đường ít năng lượng dành cho người ăn kiêng bột, đường (người béo phì, đái tháo đường,…). Aspartam - chất tạo ngọt ít năng lượng được bào chế dưới dạng bột. Hộp 50 gói x 1 g. Mỗi gói chứa 35 mg aspartam.

Hình ảnh Thuốc bột Aspartam Pharmedic tạo vi ngọt ít năng lượng dành cho người béo phì, tiểu đường (50 gói x 1g)
Hình ảnh Thuốc bột Aspartam Pharmedic tạo vi ngọt ít năng lượng dành cho người béo phì, tiểu đường (50 gói x 1g)Hình ảnh Thuốc bột Aspartam Pharmedic tạo vi ngọt ít năng lượng dành cho người béo phì, tiểu đường (50 gói x 1g)

Thành phần Thuốc bột Aspartam

Thông tin thành phầnHàm lượng
Aspartame35mg

Công dụng Thuốc bột Aspartam

Chỉ định

Thuốc Aspartam được chỉ định trong các trường hợp:

  • Là đường ít năng lượng dành cho người ăn kiêng bột, đường (người béo phì, đái tháo đường,…).

Dược lực học

Aspartam, chất tạo ngọt dùng thay đường, có độ ngọt cao gấp 200 lần đường sucrose, được dùng cho bệnh nhân theo chế độ ăn kiêng chất bột, đường (tiểu đường, béo phì...).

Dược động học

Aspartam bị thủy phân trong đường tiêu hóa cho 3 thành phần chính: Rượu methyl, acid aspartic và phenylalanin. Tuy nhiên, ngay cả với hấp thu đặc biệt, độc tính rượu methyl do sử dụng aspatam rất khó xảy ra. Nồng độ aspartat trong máu tăng lên không đáng kể sau khi dùng một liều rất lớn (50 - 100 mg/kg) và do đó độc tố liên quan đến aspartam cũng sẽ không xảy ra.

Mặc dù có sự tương đồng của aspartam đến glutamat, các nghiên cứu ở những người nhạy cảm glutamat đã cho thấy rằng họ không bị ảnh hưởng bởi hấp thu aspartam. Nồng độ huyết tương của phenylalanin cũng khó có thể tăng lên rõ rệt sau khi hấp thu lượng vừa phải aspartam ở những người khỏe mạnh nhưng người có phenylceton niệu nên tránh hoặc hạn chế sử dụng aspartam.

Cách dùng Thuốc bột Aspartam

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Mỗi gói có vị ngọt tương đương với 2 muỗng cà phê đường, cho vào thức uống hoặc thực phẩm tùy theo khẩu vị mỗi người.

Liều tối đa: 40 mg/kg thể trọng/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể gây ra nhức đầu, triệu chứng thần kinh tâm thần hoặc hành vi, co giật, triệu chứng tiêu hóa, và dị ứng hoặc triệu chứng da.

Xử trí: Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Tiếp tục liều điều trị thông thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Thuốc bột Aspartam

Khi sử dụng thuốc Aspartam, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thuốc có thể gây nhức đầu, triệu chứng thần kinh tâm thần hoặc hành vi, co giật, triệu chứng tiêu hóa, và dị ứng hoặc triệu chứng da.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc bột Aspartam

Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ 20 - 30°C.

Lưu ý Thuốc bột Aspartam

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Aspartam chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng thuốc cho người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có phenylceton niệu.

Thận trọng khi sử dụng

Aspartam sẽ mất độ ngọt trong môi trường ẩm hoặc nấu nướng nhiệt ở độ cao kéo dài (nhiệt độ trên 120°C). Tốt hơn nên hấp cách thủy hoặc rắc vào bánh vừa nướng chín.

Sản phẩm không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú

Không ảnh hưởng nếu dùng đúng liều quy định. Nên thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú khi hai đối tượng này bị chứng phenylceton niệu.

Tương tác thuốc

Chưa có thông tin.

Câu hỏi thường gặp Thuốc bột Aspartam

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

    (*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.