Thuốc Cistinic 500/50mg Usa-Nic Pharma Điều trị bệnh lý liên quan đến tóc, loạn dưỡng móng, chậm liền sẹo giác mạc (5 vỉ x 10 viên)
Thuốc Cistinic được chỉ định điều trị hỗ trợ rụng tóc, tóc chẻ, gãy và các chứng loạn dưỡng móng.






Thành phần Thuốc Cistinic 500/50mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| L-cystin | 500mg |
| Vitamin B6 | 50mg |
Công dụng Thuốc Cistinic 500/50mg
Chỉ định
Thuốc Cistinic đều trị hỗ trợ các bệnh liên quan đến móng, tóc như:
- Rụng tóc, tóc chẻ, tóc dễ gãy.
- Loạn dưỡng móng: Móng dễ gãy, móng quá mềm, móng bị tách đôi, móng mọc chậm.
Dược lực học
L-Cystin:
L-Cystin là một acid amin không thiết yếu, nghĩa là cơ thể người không tổng hợp được. Hai phân tử cystein được nối với nhau bởi cầu nối disulfid nhờ phản ứng oxy hóa để tạo thành cystin.
L-Cystin là một acid amin có lưu huỳnh, nó cũng là thành phần cơ bản của các hiện bộ (phanères) (18% trong tóc, 14% trong móng) và chiếm một tỷ lệ ít hơn trong da (2-4%).
L-Cystin tham gia vào quá trình tổng hợp keratin (chất sừng) của tóc và móng. Nó thúc đẩy sự tăng sinh của các tế bào mầm ở vùng tạo chất sừng và có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lông, tóc, móng.
Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid):
Nhóm dược lý: Vitamin nhóm B
Mã ATC: A11HA02
Vitamin B6 là vitamin nhóm B tan trong nước, tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglopin.
Vitamin B6 là một nhân tố cần thiết của L-Cystin, giúp cho cystin thâm nhập vào vùng tạo chất sừng. Sự cân bằng về dinh dưỡng giữa L-Cystin và vitamin B6 là cần thiết, vì nếu thiếu vitamin B6 sẽ làm cho sự thâm nhập của cystin vào trong các hiện bộ bị giảm đi.
Thiếu hụt pyridoxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.
Dược động học
L-Cystin:
Được hấp thụ hầu như hoàn toàn qua đường ruột, vận chuyển vào các mô, ít bị chuyển hóa, thải trừ qua đường tiểu.
Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid):
Hấp thu: Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người bị mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30-80 nanogam/ml.
Phân bố: Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể vitamin B6 ước lượng khoảng 167mg. Các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ khoảng 150-240 nanogam/ml sau khi mẹ uống 2,5-5mg vitamin B6 hàng ngày. Sau khi uống dưới 2,5mg viatmin B6 hàng ngày, nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ trung bình 120 nanogam/ml.
Chuyển hóa: Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin chuyển thành pyridoxamin phosphat. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxin phosphat thành pyridoxal phosphat.
Thải trừ: Thời gian bán hủy của pyridoxin khoảng 15-20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Trong xơ gan, tốc độ thoái biến có thể tăng. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.
Cách dùng Thuốc Cistinic 500/50mg
Cách dùng
Uống trong khi ăn, uống với nhiều nước.
Liều dùng
Người lớn: 2 viên/ lần, ngày 2 lần.
Dùng liên tục trong 30 ngày, nếu sau 30 ngày không thuyên giảm thì xin ý kiến của bác sĩ.
Xử trí quá liều
L-cystin: Chưa có thông tin.
Vitamin B6:
Triệu chứng: Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối. Hội chứng thần kinh cảm giác có thể do tổn thương giải phẫu của nơron của hạch trên dây thần kinh tủy sống lưng. Biểu hiện ở mất ý thức về vị trí và run của các đầu chi và mất phối hợp động tác giác quan dần dần. Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn. Không có yếu cơ.
Xử trí: Ngừng dùng pyridoxin, sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.
Quên liều
Không có thông tin.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Cistinic 500/50mg
Thường gặp (ADR > 1/100)
L-Cystin:
- Sỏi cystein niệu.
Vitamin B6:
- TKTW: Đau đầu, lơ mơ buồn ngủ.
- Nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm acid, acid folic giảm.
- Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.
- Gan: AST tăng.
- Thần kinh - cơ: Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng), có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
- Khác: Phản ứng dị ứng.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- L-Cystin: Thỉnh thoảng: Buồn nôn.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- L-Cystin: Hiếm khi: Tiêu chảy, đau bụng.
Hướng dẫn xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Nếu nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ hoặc một số tác dụng phụ nào trở nên nghiêm trọng, hãy báo cho thầy thuốc.
Bảo quản Thuốc Cistinic 500/50mg
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Cistinic 500/50mg
Chống chỉ định
Thuốc Cistinic chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với L-Cystin, pyridoxin hydroclorid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Cystin niệu.
- Không kết hợp với levodopa.
Thận trọng khi sử dụng
Vitamin B6: Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày, đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).
Dùng liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc.
Trong thành phần thuốc có erythrosin, tartrazin : Có thể gây phản ứng dị ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây lơ mơ buồn ngủ nên thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu tác dụng của thuốc trên người mẹ mang thai và cho con bú nên không dùng cho các đối tượng này hoặc sử dụng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Tương tác thuốc
L-Cystin: Chưa có thông tin.
Vitamin B6: Làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Cistinic 500/50mg
Trong thành phần thuốc có erythrosin, tartrazin: Có thể gây phản ứng dị ứng.
Thuốc Cistinic có thể dùng liên tục trong 30 ngày, nếu sau 30 ngày không thuyên giảm thì xin ý kiến của bác sĩ. Tuy nhiên một số bệnh nhân dùng liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc.
Nên uống thuốc Cistinic trong khi ăn, uống với nhiều nước.
Người lớn nên uống 2 viên/lần, ngày 2 lần trong khi ăn với nhiều nước. Cần dùng liên tục trong 30 ngày, nếu tình trạng không thuyên giảm thì nên xin ý kiến của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc được chỉ định điều trị hỗ trợ các bệnh liên quan đến móng và tóc như rụng tóc, tóc chẻ, tóc dễ gãy, cũng như các chứng loạn dưỡng móng bao gồm móng dễ gãy, móng quá mềm, móng bị tách đôi và móng mọc chậm.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
Thuốc Simethicon 80mg Khapharco điều trị triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu do tích tụ khí trong dạ dày, ruột (10 vỉ x 20 viên)

Thuốc xịt mũi Benita Xylo 0.1% Meraplion điều trị nghẹt mũi, sung huyết mũi (50 liều)

Hỗn dịch uống men vi sinh Enterogermina Gut Defense 2 tỷ/5ml Opella tăng cường tiêu hóa, hỗ trợ bảo vệ đường ruột (2 vỉ 10 ống)

Thuốc Bioflora 250mg Biocodex điều trị tiêu chảy (10 gói)

Thuốc Bioflora 250mg Biocodex điều trị tiêu chảy (2 vỉ x 5 viên)
