Thuốc Mucomyst 200mg UPSA điều trị ho có đờm, giúp long đờm và tiêu nhầy (18 gói)

Số đăng ký / SKU00051252
Nhà sản xuấtUPSA SAS
Dạng bào chếBột pha dung dịch uống
Quy cáchHộp 18 Gói

Thuốc Mucomyst hoạt động bằng cách cắt đứt cầu nối disulphid làm tiêu chất nhầy, được chỉ định điều trị các bệnh về hô hấp đi kèm tình trạng khó khạc đàm. Sản phẩm này sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên.

Hình ảnh Thuốc Mucomyst 200mg UPSA điều trị ho có đờm, giúp long đờm và tiêu nhầy (18 gói)
Hình ảnh Thuốc Mucomyst 200mg UPSA điều trị ho có đờm, giúp long đờm và tiêu nhầy (18 gói)Hình ảnh Thuốc Mucomyst 200mg UPSA điều trị ho có đờm, giúp long đờm và tiêu nhầy (18 gói)

Thành phần Thuốc Mucomyst 200mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Acetylcysteine200mg

Công dụng Thuốc Mucomyst 200mg

Chỉ định

Thuốc Mucomyst được chỉ định trong các bệnh về hô hấp đi kèm tình trạng khó khạc đàm (khó khạc chất tiết từ phế quản).

Sản phẩm này sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: THUỐC LÀM TIÊU CHẤT NHẦY (R: Hệ hô hấp), mã ATC: R05CB01

Cơ chế tác dụng

Acetylcystein là thuốc điều hòa chất nhầy loại làm tiêu chất nhầy. Thuốc tác dụng trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulphid của các glycoprotein, do đó làm thuận lợi cho sự khạc đàm.

Dược động học

Acetylcystein được hấp thu nhanh; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi dùng đường uống từ 200 - 600 mg.

Sinh khả dụng từ 4 đến 10% của liều dùng, có lẽ là do sự chuyển hóa trong lòng ruột và tác dụng qua gan lần đầu đáng kể. Acetylcystein được chuyển hóa để tạo thành một số dẫn xuất oxy hóa. Thuốc có thời gian bán hủy 2 giờ. Độ thanh thải ở thận chiếm 30% tổng độ thanh thải.

Cách dùng Thuốc Mucomyst 200mg

Cách dùng

Thuốc Mucomyst dùng đường uống.

Hòa tan bột với nửa ly nước uống tốt nhất là trước các bữa ăn chính.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

600 mg mỗi ngày, chia làm 3 liều, tức là dùng 1 gói x 3 lần mỗi ngày (buổi sáng, buổi trưa và khoảng 4 giờ chiều).

Thời gian điều trị:

Thời gian dùng thuốc chỉ trong 5 ngày.

Xử trí quá liều

Không áp dụng.

Quên liều

Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ Thuốc Mucomyst 200mg

Hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa có thể xảy ra (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, viêm miệng). Do đó khuyến cáo nên giảm liều.

Có thể xảy ra co thắt phế quản.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn với khả năng sốc phản vệ, phù mạch, phát ban ở da.

Phản ứng dạng phản vệ đã được báo cáo với acetylcystein dạng tiêm.

Các trường hợp chảy nước mũi, buồn ngủ, đổ mồ hôi và tức ngực đã được báo cáo.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Mucomyst 200mg

Bảo quản không quá 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Mucomyst 200mg

Chống chỉ định

Thuốc Mucomyst chống chỉ định trong trường hợp:

  • Quá mẫn với acetylcystein hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo đặc biệt

Cần phải theo dõi các cơn ho có đàm, là yếu tố cơ bản của hệ thống phòng vệ của phế quản phổi.

Sự kết hợp giữa thuốc tiêu chất nhầy với thuốc ức chế ho và/hoặc các chất làm khô chất tiết (thuốc có tác dụng tương tự như atropin) là không hợp lý.

Có nguy cơ chất tiết phế quản quá mức có thể dẫn đến tắc nghẽn phế quản. Cần thận trọng khi sử dụng Mucomyst ở những người có tiền sử bị hen hoặc co thắt phế quản.

Thận trọng khi dùng

Khuyến cáo nên thận trọng ở những người bị loét dạ dày tá tràng.

Tá dược có tác dụng: Sucrose (1,31 g mỗi gói), natri (58 mg mỗi gói)

Thuốc này có chứa sucrose. Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu hụt sucrase/isomaltase (các bệnh di truyền hiếm gặp).

Thuốc này có chứa natri. Mỗi gói chứa 58 mg natri tương ứng 3% lượng tiêu thụ tối đa hằng ngày ở người lớn theo khuyến cáo của WHO là 2 g natri. Cần xem xét khi sử dụng cho bệnh nhân đang trong chế độ ăn nghiêm ngặt ít natri.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc này không có ảnh hưởng nào đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu trên động vật chưa chứng minh được tác dụng gây quái thai. Khi không có dữ liệu lâm sàng, để phòng ngừa nên tránh sử dụng sản phẩm này trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Có thể cho con bú trong trường hợp điều trị bằng thuốc này.

Tương tác thuốc

Dữ liệu hiện có cho đến nay không cho phép giả định sự tồn tại các tương tác có ý nghĩa lâm sàng.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Mucomyst 200mg

Thuốc Mucomyst có tác dụng gì đối với tình trạng ho có đờm?

Thuốc Mucomyst chứa hoạt chất Acetylcystein giúp cắt đứt các liên kết trong cấu trúc của đờm, làm loãng chất nhầy để cơ thể dễ dàng khạc ra ngoài, giải quyết tình trạng ứ đọng đờm gây khó thở.

Nên uống Mucomyst 200 mg vào thời điểm nào trong ngày?

Liều dùng khuyến cáo là 3 gói mỗi ngày, chia làm 3 lần vào buổi sáng, buổi trưa và khoảng 4 giờ chiều. Tốt nhất nên hòa tan thuốc với nửa ly nước và uống trước các bữa ăn chính.

Trẻ em có thể sử dụng Mucomyst 200 mg được không?

Sản phẩm được chỉ định sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên. Chống chỉ định tuyệt đối cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Thời gian điều trị bằng Mucomyst 200 mg kéo dài bao lâu?

Thời gian sử dụng thuốc được khuyến cáo chỉ trong vòng 5 ngày để giải quyết tình trạng khó khạc đờm cấp tính.

Người bị viêm loét dạ dày có dùng được Mucomyst 200 mg không?

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người có tiền sử hoặc đang bị loét dạ dày tá tràng. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn trước khi dùng để đảm bảo an toàn.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.