Thuốc Colchicina Seid 1MG phòng tái phát viêm khớp do gút và điều trị dài ngày bệnh gút (2 vỉ x 20 viên)
Thuốc Colchicina Seid 1mg được chỉ định chủ yếu trong điều trị cơn gút cấp và phòng ngừa viêm khớp do gút.



Thành phần Thuốc Colchicina Seid 1mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Colchicine | 1mg |
Công dụng Thuốc Colchicina Seid 1mg
Chỉ định
Thuốc Colchicina Seid 1mg được chỉ định chủ yếu trong điều trị cơn gút cấp và phòng ngừa viêm khớp do gút.
Cách dùng Thuốc Colchicina Seid 1mg
Cách dùng
Thuốc Colchicina Seid 1mg dùng đường uống.
Liều dùng
Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Colchicina Seid 1mg
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Thuốc Colchicina Seid 1mg
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Colchicina Seid 1mg
Chống chỉ định
Thuốc Colchicina Seid 1mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Tương tác thuốc
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Colchicina Seid 1mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Glumeform 500 XR 500mg DHG điều trị đái tháo đường týp 2 (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Aticolcide 4mg An Thiên điều trị hỗ trợ các co thắt gây đau trong các bệnh lý thoái hóa đốt sống (2 vỉ x 10 viên)

Bột pha tiêm Atimezon inj Omeprazole 40mg An Thiên điều trị chứng tăng tiết acid dạ dày (3 lọ bột đông khô + 3 ống dung môi 10 ml)

Thuốc Bixebra 5mg Krka điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính đối với bệnh nhân bị bệnh động mạch vành (4 vỉ x 14 viên)

Thuốc Novobion CPC1HN điều trị rối loạn thần kinh ngoại vi (2 vỉ x 15 viên)
