Thuốc Cordamil 40MG Helcor Điều trị và phòng ngừa đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Cordamil là thuốc chẹn kênh calci có tác dụng làm chậm dẫn truyền nhĩ thất và giãn mạch, được chỉ định trong điều trị cơn đau thắt ngực, tăng huyết áp và rối loạn nhịp tim.

Thành phần Thuốc Cordamil 40mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Verapamil hydrochloride | 40mg |
Công dụng Thuốc Cordamil 40mg
Điều trị cơn đau thắt ngực (đau thắt ngực do gắng sức, đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal). Điều trị tăng huyết áp. Điều trị và dự phòng nhịp nhanh trên thất.
Cách dùng Thuốc Cordamil 40mg
Cách dùng
Đường uống.
Liều dùng
Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.
Xử trí quá liều
Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Cordamil 40mg
Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Cordamil 40mg
Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Cordamil 40mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Brilinta AstraZeneca 60mg giảm nguy cơ bị lên cơn đau tim, đột quỵ (6 vỉ x 10 viên)

Thuốc Drotaverin 40mg Khapharco điều trị cơn co thắt dạ dày và ruột, hội chứng ruột bị kích thích (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Alavir Tenofovir alafenamide (Fumarate) 25mg Herabiopharm điều trị bệnh viêm gan B mạn tính (30 vỉ x 10 viên)

Viên nén Lypstaplus 20/10mg Abbott điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Lovastatin Dwp 10mg Wealphar hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu tiên phát (6 vỉ x 10 viên)
