Thuốc tiêm Dodevifort Medlac 10mg/2ml điều trị các bệnh đau thần kinh (6 ống)
Thuốc Dodevifort được chỉ định trong điều trị đau thần kinh cổ tay - cánh tay, đau thần kinh toạ, các bệnh đau thần kinh, tình trạng suy nhược cơ thể.

Thành phần Thuốc tiêm Dodevifort Medlac 10mg/2ml
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Hydroxocobalamin acetat | 10mg |
Công dụng Thuốc tiêm Dodevifort Medlac 10mg/2ml
Chỉ định
Thuốc Dodevifort được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Đau thần kinh cổ tay - cánh tay, đau thần kinh toạ, các bệnh đau thần kinh.
- Tình trạng suy nhược cơ thể.
Cách dùng Thuốc tiêm Dodevifort Medlac 10mg/2ml
Cách dùng
Thuốc Dodevifort dùng để tiêm bắp.
Liều dùng
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ Thuốc tiêm Dodevifort Medlac 10mg/2ml
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc tiêm Dodevifort Medlac 10mg/2ml
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Dodevifort chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với hydroxocobalamin và dẫn xuất của nó.
Thận trọng khi sử dụng
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Tương tác thuốc
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp Thuốc tiêm Dodevifort Medlac 10mg/2ml
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
Thuốc Tenaspec Mediplantex điều trị và phục hồi sau đột quỵ (60 viên)
Thuốc Amilavil 10mg Hasan điều trị trầm cảm, đau thần kinh (4 vỉ x 15 viên)

Thuốc Pracetam 1200 Stella Pharm cải thiện hiệu lực của đoan não (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Asstrozol Assopharma điều trị ung thư vú đã tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh (2 Vỉ X 14 Viên)

Thuốc Methorphan Traphaco ho khan, ho có đờm, ho do dị ứng, cảm lạnh, viêm họng (10 vỉ x 10 viên)
