Thuốc Camisept USP sử dụng để rửa sạch, phòng ngừa các bệnh nấm phụ khoa (220ml)
Camisept là sản phẩm của US Pharma, có thành phần chính là Clothimazole, vitamin E. Đây là sản phẩm được sử dụng để rửa sạch, phòng ngừa các bệnh nấm phụ khoa; vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài trước và sau quan hệ tình dục.

Thành phần Thuốc Camisept
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Clothimazole | 100mg |
| Vitamin E | 100mg |
Công dụng Thuốc Camisept
Chỉ định
Camisept được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Rửa sạch, phòng ngừa các bệnh nấm phụ khoa.
- Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài trước và sau quan hệ tình dục.
Dược lực học
Clotrimazole là dẫn chất của imidazole.
Ở nồng độ cao clotrimazole có tác dụng diệt nấm nhưng lại gây hại cho màng tế bào, gây mất những thành phần cơ bản của tế bào như K+ , acid amin. Với nồng độ thấp thuốc có tác dụng kìm hãm sự phát triển của nấm.
Clotrimazole có tác dụng lên tính thẩm thấu của vách tế bào vi nấm bằng cách can thiệp lên các lipide của màng.
Clotrimazole không gây quái thai cho chuột cống, chuột nhắt và thỏ. Liều cao đường uống có dấu hiệu độc cho thai chuột cống. Không có báo cáo về khả năng gây ung thư của thuốc.
Dược động học
Thuốc được phân bố chủ yếu ở da dưới dạng không chuyển hóa, nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong, nồng độ cao nhất tại lớp sừng hóa và thuốc hiện diện kéo dài tại các nang lông.
Sau khi bôi tại chỗ da lành hay bị tổn thương 0,1 - 0,5% thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh (nghĩa là nồng độ thuốc dưới 1 ng/ml). Nghiên cứu thuốc bằng đường uống (ít được sử dụng trong thực tế điều trị) và đường bôi ấm đạo cho thấy thuốc được chuyển hóa nhanh tại gan trước khi có ảnh hưởng toàn thân. 50% lượng clotrimazole và các chất chuyển hóa của thuốc trong huyết thanh gắn với albumin huyết tương. Hàm lượng cả hai đạt đỉnh cao nhất trong vòng 2 - 6 giờ sau 1 liều uống. Nồng độ này giảm dần khi tiếp tục dùng thuốc.
Clotrimazole ở liều uống thấp 7 mg/1kg/ngày kích thích khả năng oxy hóa của gan làm gia tăng sự chuyển hóa của chính nó. Thuốc bài tiết chủ yếu qua đường mật và nước tiểu với chỉ 1% ở dạng còn hoạt động. Chưa rõ thuốc bài tiết qua sữa mẹ hay vận chuyển qua nhau thai hay không. Sau 1 liều uống 10% được thải qua nước tiểu sau 24 giờ, 25% trong 6 ngày.
Cách dùng Thuốc Camisept
Cách dùng
Làm ướt vùng kín (âm hộ) bằng nước sạch, cho một lượng thích hợp dung dịch Camisept (1 - 3 ml), nhẹ nhàng thoa đều khoảng 1 - 2 phút rồi rửa lại bằng nước cho đến sạch.
Liều dùng
Ngày dùng 2 - 3 lần.
Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Camisept không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều. Ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Thuốc Camisept
Khi sử dụng Camisept, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Thỉnh thoảng xảy ra nổi mẩn đỏ, cảm giác châm chích, nổi mụn nước, tróc da, phù ngứa, mề đay, cảm giác rát bỏng.
- Kích ứng da tổng quát nhất là khi da có tổn thương hở. Nếu cảm giác trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Camisept
Nơi khô thoáng, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Camisept
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Camisept chống chỉ định trong trường hợp sau:
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Tránh để thuốc chạm mắt. Nếu thấy có kích ứng hay nhạy cảm, ngưng thuốc và thay bằng liệu pháp khác.
Phụ nữ có thai: Trong nghiên cứu lâm sàng, dung clotrimazole bôi âm đạo ở ba tháng giữa thai kỳ và ba tháng cuối thai kỳ không thấy có tác dụng phụ. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai ở ba tháng đầu. Do đó chỉ dùng khi có chỉ định và tránh bôi diện rộng.
Thời kỳ mang thai
Cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai ở ba tháng đầu của thai kỳ hoặc đang cho con bú.
Thời kỳ cho con bú
Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bú.
Tương tác thuốc
Tác dụng đối kháng của các dẫn chất imidazole với các kháng sinh polyone in vitro đã được báo cáo. Có lẽ do imidazole ức chế sự tổng hợp ergosterol trong khi các kháng sinh polyene lại có tác dụng chống nấm bằng cách gắn với các sterol của màng tế bào. Sự tác động của clotrimazole lên các enzyme ty thể gan không là vấn đề đối với dạng thuốc bôi.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Camisept
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Viên đặt âm đạo Candid V1 Glenmark điều trị tại chỗ nhiễm candida âm hộ (1 vỉ x 1 viên)

Thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi Natri clorid 0.9% Bidiphar hổ trợ rửa mắt, rửa mũi, khô rát mắt, sổ mũi (10ml)

Thuốc Loratadin 10mg Traphaco điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mề đay tự phát mạn tính (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Kem Bôi Da Sulfadiazin Bạc 1% Medipharco phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn trong phỏng độ hai, độ ba (20g)

Kem bôi da Cafunten Medipharco điều trị các bệnh nấm (10g)
