Thuốc tiêm tái tạo hồng cầu Epokine Prefilled Injectiom 2000iu/0.5ml (Hộp 6 ống)
Epokine Prefilled-Inj dùng trong điều trị thiếu máu trong một số trường hợp theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần Thuốc Epokine Prefilled Injection 2000iu/0.5ml
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Erythropoietin alpha người tái tổ hợp | 2000iu |
Công dụng Thuốc Epokine Prefilled Injection 2000iu/0.5ml
Thuốc Epokine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Epokine Prefilled-Inj dùng trong điều trị thiếu máu trong một số trường hợp theo chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng Thuốc Epokine Prefilled Injection 2000iu/0.5ml
Cách dùng
Trường hợp không thể dùng đường tiêm tĩnh mạch, có thể dùng đường tiêm dưới da sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ.
Liều dùng
Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Đáp ứng với liều dùng Epokine phụ thuộc vào chứng trạng của bệnh nhân. Nếu dùng quá liều, có thể xảy ra tăng huyết áp. Nếu xảy ra tăng hồng cầu có thể phải chỉ định trích máu tĩnh mạch để giảm hematocrit.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Thuốc Epokine Prefilled Injection 2000iu/0.5ml
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Epokine Prefilled Injection 2000iu/0.5ml
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Epokine chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Có tiền sử tăng nhạy cảm với thuốc này hoặc với sản phẩm khác của Epoetin.
Thận trọng khi sử dụng
Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.
Tương tác thuốc
Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Epokine Prefilled Injection 2000iu/0.5ml
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Sarariz 5.9mg Kyung Dong điều trị đau nửa đầu, chứng chóng mặt (60 viên)
Thuốc Amedolfen 100mg OPV điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc tiêm Aminazin 1.25% Danapha điều trị tâm thần phân liệt (1 vỉ x 20 ống)
Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Irbelorzed 150/12.5 Savi điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
