Thuốc Flodilan-2 Davipharm điều trị đái tháo đường típ 2 (2 vỉ x 14 viên)

Flodilan 2 mg của công ty TNHH Đạt Vi Phú có chứa glimepiride 2 mg điều trị kết hợp với chế độ ăn và luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

Hình ảnh Thuốc Flodilan-2 Davipharm điều trị đái tháo đường típ 2 (2 vỉ x 14 viên)
Hình ảnh Thuốc Flodilan-2 Davipharm điều trị đái tháo đường típ 2 (2 vỉ x 14 viên)

Thành phần Thuốc Flodilan-2

Thông tin thành phầnHàm lượng
Glimepiride2mg

Công dụng Thuốc Flodilan-2

Chỉ định

Thuốc Flodilan 2 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị kết hợp với chế độ ăn và luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Thuốc Flodilan-2

Cách dùng

Flodilan 2 mg dùng đường uống.

Liều dùng

Khởi đầu 1 - 2 mg, ngày 1 lần.

Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.

Duy trì 1 - 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 - 2 tuần điều trị và không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không dùng quá liều quy định.

Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống ngay khi nhớ. Không dùng quá gần liều kế tiếp.

Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Tác dụng phụ Thuốc Flodilan-2

Khi sử dụng thuốc Flodilan 2 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
  • Buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở vùng thượng vị, đau bụng, ỉa chảy.
  • Khi bắt đầu dùng thuốc thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết.

Ít gặp

  • Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, mày đay, ngửa.

Hiếm gặp

  • Tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.
  • Giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Viêm mạch máu dị ứng.
  • Mẫn cảm với ánh sáng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Thuốc Flodilan-2

Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Lưu ý Thuốc Flodilan-2

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Flodilan 2 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Thận trọng khi sử dụng

Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em. Lưu ý nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Thận trọng khi dùng sản phẩm cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi dùng sản phẩm cho phụ nữ đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Tăng tác dụng hạ glucose huyết: Phenylbutazon, azapropazon, oxyphenbutazon.

Insulin và các thuốc chống đái tháo đường uống, ví dụ metformin.

Các kháng sinh như ciprofloxacin, pefloxacin, clarithromycin, các quinolon... Các salicylat và acid para aminosalicylic, một số thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

Các steroid đồng hóa và hormon sinh dục nam.

Cloramphenicol, một số sulfamid tác dụng dài, các tetracyclin. Các thuốc chống đông coumarin.

Fenfluramin.

Các fibrat.

Các chất ức chế enzym chuyển.

Fluoxetin, các IMAO.

Alopurinol, probenecid, sulfinpyrazon. Các chất ức chế thần kinh giao cảm.

Cyclophosphamid, trofosfamid và ifosfamid.

Miconazol, fluconazol.

Pentoxyfylin (ở liều cao bằng đường tiêm).

Tritoqualin.

Disopyramid, propoxyphen.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Flodilan-2

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.