Thuốc HADUMONTE điều trị hen dưới dạng liệu pháp bổ sung ở những bệnh nhân bị hen dai dẳng từ nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký / SKU00051213
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 Vỉ x 10 Viên

Thuốc Hadumonte 10 hoạt động bằng cách đối kháng thụ thể Leukotriene, giúp chống viêm và giảm co thắt phế quản. Thuốc được chỉ định làm liệu pháp bổ sung điều trị hen suyễn và dự phòng hen suyễn do tập thể dục.

Hình ảnh Thuốc HADUMONTE điều trị hen dưới dạng liệu pháp bổ sung ở những bệnh nhân bị hen dai dẳng từ nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc HADUMONTE điều trị hen dưới dạng liệu pháp bổ sung ở những bệnh nhân bị hen dai dẳng từ nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc HADUMONTE điều trị hen dưới dạng liệu pháp bổ sung ở những bệnh nhân bị hen dai dẳng từ nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc HADUMONTE điều trị hen dưới dạng liệu pháp bổ sung ở những bệnh nhân bị hen dai dẳng từ nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc HADUMONTE điều trị hen dưới dạng liệu pháp bổ sung ở những bệnh nhân bị hen dai dẳng từ nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc HADUMONTE điều trị hen dưới dạng liệu pháp bổ sung ở những bệnh nhân bị hen dai dẳng từ nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc HADUMONTE điều trị hen dưới dạng liệu pháp bổ sung ở những bệnh nhân bị hen dai dẳng từ nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc HADUMONTE 10mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Montelukast10mg

Công dụng Thuốc HADUMONTE 10mg

Chỉ định

Thuốc Hadumonte 10 chỉ định điều trị trong các trường hợp:

Liệu pháp bổ sung trong điều trị hen suyễn ở những bệnh nhân hen suyễn nhẹ đến trung bình, được kiểm soát không đầy đủ trên corticosteroid dạng hít và các thuốc chủ vận β không đủ tác dụng kiểm soát bệnh hen suyễn. Ở những bệnh nhân hen suyễn, thuốc cũng có thể giúp giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.

Điều trị dự phòng hen suyễn, trong đó chủ yếu là co thắt phế quản do tập thể dục.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể leukotriene.

Mã ATC: R03DC03.

Các cysteinyl leukotriene (LTC4, LTD4, LTE4) là những eicosanoid có tiềm năng gây viêm mạnh, được tiết ra từ nhiều loại tế bào, bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các chất trung gian quan trọng gây hen này gắn vào các thụ thể cysteinyl leukotriene (CysLT1).

Các thụ thể CysLT typ 1 (CysLT1) được tìm thấy trong đường thở của người, bao gồm các tế bào cơ trơn và đại thực bào đường thở, gây ra một số phản ứng như co thắt phế quản, tiết chất nhầy, tăng tính thấm mao mạch và huy động bạch cầu ái toan.

Montelukast (dạng uống) là chất có tính chống viêm, có ái lực cao và độ chọn lọc với thụ thể CysLT1. Trong các nghiên cứu lâm sàng, montelukast ức chế co thắt phế quản do hít LTD4 ở liều thấp tới 5 mg. Giãn phế quản đã được quan sát trong vòng 2 giờ sau khi uống. Tác dụng này hiệp đồng với tác dụng giãn phế quản của chất chủ vận β.

Điều trị bằng montelukast ức chế co thắt phế quản ở cả giai đoạn sớm và muộn trong thử nghiệm kích thích bằng kháng nguyên. So với placebo, montelukast làm giảm bạch cầu ái toan ngoại biên ở cả người lớn và trẻ em.

Trong một nghiên cứu riêng biệt, điều trị bằng montelukast làm giảm đáng kể bạch cầu ái toan trong đường thở (được đo trong đờm) và trong máu ngoại vi, đồng thời cải thiện khả năng kiểm soát hen trên lâm sàng.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, montelukast được hấp thu nhanh. Với viên nén bao phim 10 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 3 giờ (Tmax) ở người lớn khi uống lúc đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%. Sinh khả dụng và Cmax không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn chuẩn. Hiệu quả và độ an toàn của viên bao phim montelukast 10 mg đã được chứng minh trong các nghiên cứu lâm sàng mà không phụ thuộc vào thời gian dùng thuốc so với bữa ăn.

Phân bố

Hơn 99% montelukast gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định của montelukast là 8 - 11 lít. Nghiên cứu trên chuột cống với montelukast được đánh dấu phóng xạ cho thấy thuốc phân bố rất ít qua hàng rào máu não. Hơn nữa, nồng độ chất đánh dấu sau 24 giờ kể từ khi uống thuốc là rất thấp ở tất cả các mô khác.

Chuyển hóa

Montelukast được chuyển hóa mạnh. Trong các nghiên cứu sử dụng liều điều trị, các chất chuyển hóa của montelukast không phát hiện được trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở cả người lớn và trẻ em.

Cytochrome P450 2C8 là enzym chính xúc tác cho quá trình chuyển hóa montelukast; ngoài ra còn có sự tham gia của CYP3A4 và CYP2C9. Dựa trên các kết quả nghiên cứu in vitro trên microsom gan người, các nồng độ điều trị của montelukast trong huyết tương không ức chế các cytochrome P450 gồm CYP3A4, CYP2C9, CYP1A2, CYP2A6, CYP2C19 hoặc CYP2D6.

Thải trừ

Độ thanh thải huyết tương của montelukast ở người lớn khỏe mạnh là khoảng 45 mL/phút. Sau khi uống montelukast được đánh dấu phóng xạ, 86% lượng chất đánh dấu được tìm thấy trong phân thu thập trong vòng 5 ngày và dưới 0,2% được thải trừ qua nước tiểu. Căn cứ vào sinh khả dụng đường uống của montelukast, có thể kết luận rằng montelukast và các chất chuyển hóa của thuốc được thải trừ gần như hoàn toàn qua mật.

Đặc điểm trên các đối tượng bệnh nhân

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Hiện chưa có dữ liệu dược động học của montelukast trên bệnh nhân suy gan nặng (điểm Child-Pugh > 9).

Cách dùng Thuốc HADUMONTE 10mg

Cách dùng

Thuốc Hadumonte 10 dùng theo đường uống. Uống vào buổi tối. Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn, hoặc bị hen suyễn và viêm mũi dị ứng theo mùa đồng thời: 1 viên mỗi ngày.

Trẻ em dưới 15 tuổi: Dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn.

Khuyến nghị chung

Hiệu quả điều trị của thuốc (các thông số kiểm soát hen) xuất hiện trong vòng một ngày. Bệnh nhân cần được khuyên nên tiếp tục dùng thuốc ngay cả khi bệnh hen đã được kiểm soát, cũng như trong thời kỳ bị hen suyễn nặng hơn.

Hadumonte 10 không nên được sử dụng đồng thời với các sản phẩm khác có chứa hoạt chất tương tự (montelukast).

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhi theo từng nhóm tuổi, cho người cao tuổi, người suy thận, người suy gan nhẹ và trung bình, hoặc theo giới tính.

Điều trị bằng Hadumonte 10 cùng các thuốc chữa hen khác

Montelukast mang lại lợi ích điều trị cho người bệnh đang dùng corticosteroid dạng hít. Không nên thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít bằng thuốc này.

Xử trí quá liều

Triệu chứng quá liều: Những phản ứng hay gặp nhất cũng phù hợp với dữ liệu về tính an toàn của thuốc bao gồm: đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.

Xử trí: Không có sẵn thông tin cụ thể về điều trị quá liều với montelukast. Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ Thuốc HADUMONTE 10mg

Rất phổ biến (≥1/10)

  • Hô hấp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Phổ biến (≥1/100 đến <1/10)

  • Toàn thân: Sốt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Gan mật: Tăng nồng độ ALT, AST.
  • Da và mô dưới da: Nổi ban.

Không phổ biến (≥1/1.000 đến <1/100)

  • Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù nề.
  • Miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn, bao gồm phản vệ.
  • Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, co giật.
  • Tâm thần: Giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo lắng, kích động bao gồm hành vi hung hăng hoặc thù địch, trầm cảm, tăng động tâm thần vận động (bao gồm khó chịu, bồn chồn, run rẩy).
  • Hô hấp: Chảy máu cam.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, khó tiêu.
  • Da và mô dưới da: Bầm tím, nổi mề đay, ngứa.
  • Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ, chuột rút.
  • Thận và tiết niệu: Đái dầm ở trẻ em.

Hiếm (≥1/10.000 đến <1/1.000)

  • Máu và hệ bạch huyết: Tăng nguy cơ chảy máu.
  • Tâm thần: Rối loạn chú ý, suy giảm trí nhớ.
  • Tim mạch: Đánh trống ngực.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch.

Rất hiếm (<1/10.000)

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Miễn dịch: Thâm nhiễm bạch cầu ái toan.
  • Tâm thần: Ảo giác, mất phương hướng, có ý nghĩ và hành vi tự sát.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hội chứng Churg-Strauss, tăng bạch cầu ái toan.
  • Gan mật: Viêm gan (bao gồm tổn thương gan ứ mật, tổn thương tế bào gan và tổn thương hỗn hợp).
  • Da và mô dưới da: Ban đỏ, hồng ban đa dạng.

Bảo quản Thuốc HADUMONTE 10mg

Điều kiện bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc HADUMONTE 10mg

Chống chỉ định

Thuốc Hadumonte 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không dùng Montelukast để điều trị cơn hen cấp.

Không thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng montelukast.

Không có dữ liệu chứng minh rằng có thể giảm liều corticosteroid đường uống khi dùng đồng thời montelukast.

Trong một số ít trường hợp, bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống hen bao gồm montelukast có thể bị tăng bạch cầu ái toan toàn thân, đôi khi xuất hiện các đặc điểm lâm sàng của viêm mạch trong hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng thường được điều trị bằng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Những trường hợp này đôi khi có liên quan đến việc giảm hoặc ngừng điều trị corticosteroid đường uống. Mặc dù mối quan hệ nhân quả với sự đối kháng thụ thể leukotriene chưa được thiết lập, các bác sĩ nên cảnh giác với bệnh tăng bạch cầu ái toan, phát ban vận mạch, các triệu chứng trên phổi, biến chứng tim và / hoặc bệnh lý thần kinh ở bệnh nhân. Bệnh nhân có các triệu chứng này nên được đánh giá lại, bao gồm cả chế độ điều trị của họ.

Điều trị bằng montelukast không làm thay đổi việc bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin cần tránh dùng aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.

Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Montelukast dự kiến sẽ không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, phản ứng của từng cá nhân đối với thuốc có thể thay đổi. Một số tác dụng phụ (như chóng mặt, buồn ngủ) đã được báo cáo khi dùng montelukast có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc trên một số bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác dụng có hại liên quan đến thai kỳ hoặc sự phát triển của phôi thai/ thai nhi.

Dữ liệu hạn chế từ cơ sở dữ liệu trên phụ nữ mang thai có sẵn không cho thấy mối quan hệ nhân quả giữa montelukast và dị tật (khiếm khuyết chân tay) hiếm khi được báo cáo.

Montelukast có thể được sử dụng cho phụ nữ có thai nếu rất cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Các nghiên cứu trên chuột đã chỉ ra rằng montelukast được bài tiết qua sữa. Chưa có thông tin nghiên cứu trên người.

Montelukast có thể được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú nếu rất cần thiết.

Tương tác thuốc

Có thể dùng Montelukast với thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị mạn tính bệnh hen và điều trị viêm mũi dị ứng.

Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, nhận thấy liều khuyến cáo trong điều trị của montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của các thuốc sau: theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol/ norethindrone 35/1), terfenadine, digoxin và warfarin.

Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở người dùng cùng phenobarbital.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là chất ức chế CYP 2C8. Tuy nhiên dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng liên quan đến montelukast và rosiglitazone (là cơ chất đại diện cho các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP 2C8) lại cho thấy montelukast không ức chế CYP 2C8 in vivo. Do đó, montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzyme này (ví dụ như: paclitaxel, rosiglitazone, repaglinide).

Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là một cơ chất của CYP 2C8, 2C9 và 3A4. Dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác thuốc - thuốc trên lâm sàng liên quan đến montelukast và gemfibrozil (một chất ức chế cả CYP 2C8 và 2C9) cho thấy gemfibrozil tăng mức tiếp xúc toàn thân của montelukast lên 4,4 lần. Dùng đồng thời itraconazole, một chất ức chế mạnh CYP 3A4 với gemfibrozil và montelukast không làm tăng thêm mức tiếp xúc toàn thân của montelukast. Không cần điều chỉnh liều montelukast ở bệnh nhân dùng đồng thời với gemfibrozil, hoặc các chất ức chế mạnh CYP 2C8 khác.

Dựa trên dữ liệu in vitro, những tương tác thuốc quan trọng về mặt lâm sàng với các thuốc ức chế CYP 2C8 đã biết (như trimethoprime) không được dự đoán trước. Thêm vào đó, dùng đồng thời montelukast với một mình itraconazole (một chất ức chế mạnh CYP 3A4) không làm tăng đáng kể mức tiếp xúc toàn thân của montelukast.

Câu hỏi thường gặp Thuốc HADUMONTE 10mg

Thuốc Hadumonte 10 thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể leukotriene.Mã ATC: R03DC03.

Hadumonte 10 được sử dụng để điều trị bệnh gì?

Thuốc Hadumonte 10 chỉ định điều trị trong các trường hợp:Liệu pháp bổ sung trong điều trị hen suyễn ở những bệnh nhân hen suyễn nhẹ đến trung bình, được kiểm soát không đầy đủ trên corticosteroid dạng hít và các thuốc chủ vận β không đủ tác dụng kiểm soát bệnh hen suyễn. Ở những bệnh nhân hen suyễn, thuốc cũng có thể giúp giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.Điều trị dự phòng hen suyễn, trong đó chủ yếu là co thắt phế quản do tập thể dục.

Thuốc Hadumonte 10 có dùng được cho trẻ em không?

Thuốc Hadumonte 10 dùng được cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn, hoặc bị hen suyễn và viêm mũi dị ứng theo mùa đồng thời. Trẻ em dưới 15 tuổi nên dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn.

Thời điểm nào trong ngày là tốt nhất để uống Hadumonte 10?

Theo hướng dẫn, thuốc nên được uống vào buổi tối. Việc duy trì uống thuốc đều đặn mỗi ngày, kể cả khi bệnh hen đã được kiểm soát hoặc trong thời kỳ bị hen suyễn nặng hơn, là rất quan trọng để đạt hiệu quả điều trị tối ưu.

Có thể dùng Hadumonte 10 để cắt cơn hen suyễn cấp tính không?

Không. Thuốc không được dùng để điều trị cơn hen cấp. Bệnh nhân cần luôn mang theo thuốc cắt cơn tác dụng nhanh theo hướng dẫn của bác sĩ để xử lý kịp thời khi cơn hen cấp tính xảy ra.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.