Thuốc Ibsaga 10mg Liviat chống co thắt cơ (3 vỉ x 10 viên)
Ibsaga 10 giúp giảm co thắt cơ trơn đường tiêu hóa thông qua cơ chế kép, được chỉ định để điều trị hiệu quả hội chứng ruột kích thích, làm dịu các cơn đau bụng và khó chịu.






Thành phần Thuốc Ibsaga 10mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Dicyclomin hydrochlorid | 10mg |
Công dụng Thuốc Ibsaga 10mg
Chỉ định
Ibsaga 10 được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng cholinergic
Mã ATC: A03AA07
Dicyclomine làm giảm co thắt cơ trơn của đường tiêu hóa. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng tác dụng này đạt được thông qua cơ chế kép:
Tác dụng kháng cholinergic đặc hiệu (antimuscarinic) tại các thụ thể acetylcho-line và
Ảnh hưởng trực tiếp đến cơ trơn được chứng minh bằng sự đối kháng Dicyclomine đối với các cơn co thắt do bradykinin và histamine gây ra bởi ruột chuột lang bị cô lập.
Dicyclomine có thể ức chế sự tiết nước bọt và mồ hôi, làm giảm sự bài tiết và nhu động của đường tiêu hóa, gây buồn ngủ, làm giãn đồng tử, tăng nhịp tim và giảm chức năng vận động.
Dược động học
Hấp thu và phân bố
Ở người, Dicyclomine được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt giá trị cao nhất trong vòng 60-90 phút. Thể tích phân phối trung bình cho một liều uống 20 mg khoảng 3,65 L/kg, cho thấy sự phân bố rộng rãi trong các mô.
Chuyển hóa và thải trừ
Chuyển hóa của Dicyclomine chưa được nghiên cứu. Dicyclomine bài tiết chính qua nước tiểu (79,5%). Bài tiết cũng xảy ra trong phân, nhưng thấp hơn (8,4%). Nửa đời thải trừ thuốc khoảng 1,8 giờ khi đo nồng độ trong huyết tương trong 9 giờ sau một liều duy nhất. Trong các nghiên cứu tiếp theo, nồng độ trong huyết tương được theo dõi đến 24 giờ sau một liều duy nhất, cho thấy một giai đoạn thứ cấp của sự bài tiết với thời gian nửa đời thải trừ dài hơn một chút.
Cách dùng Thuốc Ibsaga 10mg
Cách dùng
Thuốc Ibsaga 10 dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng phải được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 20 mg x 4 lần/ngày.
Sau 1 tuần điều trị với liều khởi đầu, có thể tăng liều tới 40 mg x 4 lần/ngày, trừ khi gặp tác dụng phụ.
Nếu hiệu quả không đạt được trong vòng 2 tuần hoặc gặp tác dụng phụ cho liều dưới 80 mg/ngày, nên ngừng thuốc. Dữ liệu an toàn được ghi nhận không có trường hợp dùng liều trên 80 mg mỗi ngày trong thời gian dài hơn 2 tuần.
Xử trí quá liều
Quá liều
Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều bao gồm: nhức đầu; buồn nôn; nôn mửa; mờ mắt; đồng tử giãn; da nóng, khô; chóng mặt; khô miệng; khó nuốt; và kích thích thần kinh trung ương bao gồm co giật. Một phản ứng giống như curare có thể xảy ra (phong bế thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ và tê liệt có thể xảy ra).
Cách xử trí
Điều trị nên bao gồm rửa dạ dày, gây nôn và dùng than hoạt tính. Thuốc an thần (ví dụ, thuốc barbiturat tác dụng ngắn, benzodiazepin) có thể được sử dụng để kiểm soát các dấu hiệu hưng phấn quá mức. Nếu được chỉ định, một tác nhân cholinergic thích hợp có thể được sử dụng như một thuốc giải độc.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Ibsaga 10mg
Tác dụng không mong muốn của Dicyclomine chủ yếu liên quan đến các tác dụng dược lý của nó tại các thụ thể muscarinic. Đó là tác dụng ức chế các thụ thể muscarinic trong hệ thần kinh tự chủ. Những tác dụng này liên quan đến liều dùng và thường hồi phục khi ngừng điều trị. Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất được báo cáo với Dicyclomine bao gồm các triệu chứng về tim mạch và hệ thần kinh trung ương. Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất (> 5% bệnh nhân) là chóng mặt, khô miệng, mờ mắt, buồn nôn, buồn ngủ, suy nhược và hồi hộp.
Sau khi đưa thuốc ra thị trường, các tác dụng không mong muốn được báo cáo như sau:
- Rối loạn tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
- Rối loạn mắt: Liệt mi, bệnh nhược cơ, mờ mắt.
- Rối loạn tiêu hóa: Chướng bụng, đau bụng, táo bón, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
- Rối loạn chung: Mệt mỏi, khó chịu.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Mẫn cảm với thuốc bao gồm phù mặt, phù mạch, sốc phản vệ.
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, ảo giác, mất ngủ, buồn ngủ, ngất.
- Rối loạn tâm thần: Trạng thái nhầm lẫn, hồi hộp.
- Chức năng sinh sản và tuyến vú: Ức chế sự tiết sữa.
- Rối loạn hô hấp: Khó thở, nghẹt mũi
- Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da dị ứng, ban đỏ, phát ban.
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Thuốc Ibsaga 10mg
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Ibsaga 10mg
Chống chỉ định
Thuốc Ibsaga 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, bà mẹ cho con bú.
- Chống chỉ định ở bệnh nhân có tình trạng tim mạch không ổn định trong xuất huyết cấp tính, nhược cơ, bệnh tăng nhãn áp, bí tiểu, bệnh tắc nghẽn đường tiêu hóa, viêm loét đại tràng nặng, hội chứng trào ngược thực quản.
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh tim mạch
Dicyclomine nên được sử dụng thận trọng trong trường hợp có nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết và trong phẫu thuật tim. Khi đó chúng có thể làm tăng nhịp tim nhanh hơn. Kiểm tra bất kỳ trường hợp nhịp tim nhanh nào trước khi dùng Dicyclomine.
Cần phải thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch vành, vì thiếu máu cục bộ và nhồi máu có thể trở nên tồi tệ hơn, và ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp.
Hệ thống thần kinh ngoại biên và thần kinh trung ương
Các tác động ngoại biên của Dicyclomine bao gồm khô miệng, khó nuốt và nói chuyện, khát nước, giảm tiết dịch phế quản, giãn đồng tử và chứng sợ ánh sáng, đỏ da và khô da, nhịp tim chậm thoáng qua sau đó là nhịp tim nhanh, với đánh trống ngực và rối loạn nhịp tim, khó tiểu, cũng như giảm trương lực và khả năng vận động của đường tiêu hóa dẫn đến táo bón.
Nhiệt độ môi trường cao, kiệt sức có thể xảy ra khi sử dụng thuốc (sốt và say nắng do giảm tiết mồ hôi). Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị sốt. Nếu các triệu chứng xảy ra, nên ngừng thuốc và sử dụng các biện pháp hỗ trợ.
Do tác dụng ức chế đối với các thụ thể muscarinic trong hệ thống thần kinh tự chủ, nên thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh thần kinh tự chủ.
Các dấu hiệu và triệu chứng của hệ thần kinh trung ương (CNS) bao gồm nhầm lẫn, mất phương hướng, mất trí nhớ ngắn hạn, ảo giác, rối loạn nhịp tim, mất điều hòa, hôn mê, hưng phấn, mất ngủ, kích động. Chứng rối loạn tâm thần đã được báo cáo ở những người nhạy cảm khi dùng thuốc kháng cholinergic. Các dấu hiệu và triệu chứng CNS này thường hết trong vòng 12 đến 24 giờ sau khi ngừng thuốc.
Bệnh nhược cơ
Khi quá liều, một phản ứng giống như curare có thể xảy ra (phong bế thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ và tê liệt có thể xảy ra). Không nên dùng cho bệnh nhân bị nhược cơ ngoại trừ việc giảm tác dụng muscarinic bất lợi của anticholinesterase.
Tắc nghẽn đường ruột
Tiêu chảy có thể là triệu chứng sớm của tắc nghẽn đường ruột, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị cắt ruột hoặc đại tràng. Trong trường hợp này, điều trị bằng thuốc này sẽ không phù hợp và có thể có hại. Hiếm khi sự phát triển của hội chứng Ogilvie (viêm đại tràng giả mạc) được báo cáo. Hội chứng Ogilvie là một rối loạn lâm sàng với các dấu hiệu, triệu chứng và hình ảnh X-quang của một tắc nghẽn ruột lớn cấp tính nhưng không có bằng chứng tắc nghẽn đại tràng.
Viêm đại tràng nhiễm độc cấp tính
Viêm đại tràng nhiễm độc cấp tính có thể xảy ra khi dùng thuốc kháng cholinergic ở bệnh nhân mắc bệnh lỵ Salmonella.
Viêm loét đại tràng
Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng. Liều cao có thể ức chế nhu động ruột đến mức liệt ruột và có thể làm nặng thêm biến chứng nghiêm trọng của viêm đại tràng nhiễm độc cấp tính.
Dicyclomine chống chỉ định ở những bệnh nhân bị viêm loét đại tràng nặng.
Phì đại tuyến tiền liệt
Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt đã biết hoặc nghi ngờ, phì đại tuyến tiền liệt có thể dẫn đến bí tiểu.
Cảnh báo Lactose
Thuốc này có chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về tình trạng không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dicyclomine có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc mờ mắt. Bệnh nhân không nên tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần, như lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện công việc nguy hiểm trong khi dùng thuốc.
Thời kỳ mang thai
Các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chưa được thực hiện ở phụ nữ mang thai với liều khuyến cáo từ 80 đến 160 mg/ngày. Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ học không thấy tăng nguy cơ dị tật ở những trẻ sinh ra từ những phụ nữ dùng Dicyclomine hydrochloride với liều 40 mg/ngày trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu sinh sản đã được thực hiện ở chuột và thỏ với liều gấp 33 lần liều khuyến cáo tối đa của con người là 160 mg/ngày (tương đương 3 mg/kg) và cho thấy không có bằng chứng nào gây hại cho thai nhi do Dicyclomine. Bởi vì các nghiên cứu sinh sản động vật không phải lúc nào cũng có thể dự đoán đáp ứng của con người, thuốc này chỉ nên được sử dụng trong khi mang thai nếu thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Chống chỉ định ở những phụ nữ đang cho con bú. Dicyclomine được bài tiết qua sữa mẹ. Do khả năng gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ Dicyclomine, do đó nên quyết định là ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.
Tương tác thuốc
Thuốc trị tăng nhãn áp
Thuốc kháng cholinergic đối kháng với tác dụng của thuốc trị tăng nhãn áp. Nó làm tăng áp lực nội nhãn có thể gây nguy hiểm khi dùng đồng thời với các thuốc như corticosteroid. Không nên sử dụng Dicyclomine ở những bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp.
Các loại thuốc khác có hoạt tính kháng cholinergic
Các thuốc sau có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc kháng cholinergic: amantadine, thuốc chống loạn nhịp loại I (ví dụ: quinidine), thuốc chống dị ứng, thuốc chống loạn thần (ví dụ: phenothiazin), thuốc benzodiazepin, thuốc ức chế MAO, thuốc giảm đau gây nghiện (ví dụ: meperidine), nitrat và nitrit, thuốc chống giao cảm, thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc khác có hoạt tính kháng cholinergic.
Các loại thuốc tác động đến nhu động đường tiêu hóa khác
Dicyclomine có thể đối kháng với tác dụng của các thuốc này, làm thay đổi nhu động đường tiêu hóa, như metoclopramide.
Các thuốc kháng acid
Vì thuốc kháng acid có thể cản trở sự hấp thu các thuốc chống cholinergic, nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc này.
Ảnh hưởng đến sự hấp thu của các loại thuốc khác
Thuốc kháng cholinergic có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các loại thuốc khác bằng cách ảnh hưởng đến nhu động của đường tiêu hóa, chẳng hạn như dạng thuốc digoxin hòa tan chậm; tăng nồng độ digoxin huyết thanh có thể xảy ra.
Ảnh hưởng đến sự bài tiết acid dạ dày
Tác dụng ức chế của thuốc kháng cholinergic đối với sự bài tiết acid hydrochloric dạ dày được đối kháng bởi các tác nhân dùng để điều trị giảm acid dạ dày và những thuốc dùng để kiểm tra sự bài tiết dạ dày.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Ibsaga 10mg
Nhóm dược lý: Thuốc kháng cholinergicMã ATC: A03AA07
Ibsaga 10 được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích.
Ibsaga 10 chứa Dicyclomine hydrochloride, được chỉ định để điều trị hội chứng ruột kích thích. Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm co thắt cơ trơn của đường tiêu hóa, từ đó giúp làm dịu các triệu chứng đau bụng, khó chịu thường gặp ở bệnh nhân.
Có, Ibsaga 10 có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc mờ mắt. Do đó, bệnh nhân không nên tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần như lái xe hay vận hành máy móc trong khi đang dùng thuốc để đảm bảo an toàn.
Không. Bị hội chứng trào ngược thực quản chống chỉ định dùng thuốc Ibsaga 10.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc xịt mũi Azelin 0.1% làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng, viêm xoang mạng (15ml)

Thuốc M CORT cream Agio điều trị các biểu hiện viêm và ngứa của bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng (15g)

Thuốc Poncityl 500 Mekophar điều trị triệu chứng đau từ nhẹ tới vừa viêm khớp dạng thấp (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc L-Cystine 500mg Inter Pharma bổ sung cho người suy dinh dưỡng, kém hấp thu, sạm da (12 vỉ x 5 viên)

Thuốc Agiparofen Agimexpharm giảm đau, kháng viêm (5 vỉ x 10 viên)
