Thuốc Koselugo 10mg Astrazeneca điều trị bệnh u xơ thần kinh loại 1 (NF1) ở bệnh nhi (Hộp 60 viên)

Số đăng ký / SKU00053075
Nhà sản xuấtASTRAZENECA UK LIMITED
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 60 Viên

Thuốc Koselugo® 10mg chứa Selumetinib, một chất ức chế MEK1/2, được chỉ định để điều trị cho bệnh nhi từ 3 tuổi trở lên mắc bệnh u xơ thần kinh loại 1 (NF1) có dạng búi (plexiform neurofibromas - PN) có triệu chứng, không thể phẫu thuật.

Hình ảnh Thuốc Koselugo 10mg Astrazeneca điều trị bệnh u xơ thần kinh loại 1 (NF1) ở bệnh nhi (Hộp 60 viên)
Hình ảnh Thuốc Koselugo 10mg Astrazeneca điều trị bệnh u xơ thần kinh loại 1 (NF1) ở bệnh nhi (Hộp 60 viên)Hình ảnh Thuốc Koselugo 10mg Astrazeneca điều trị bệnh u xơ thần kinh loại 1 (NF1) ở bệnh nhi (Hộp 60 viên)Hình ảnh Thuốc Koselugo 10mg Astrazeneca điều trị bệnh u xơ thần kinh loại 1 (NF1) ở bệnh nhi (Hộp 60 viên)

Thành phần Thuốc Koselugo 10mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Selumetinib10mg

Công dụng Thuốc Koselugo 10mg

Chỉ định

Thuốc Koselugo® 10mg đơn trị liệu được chỉ định để điều trị cho bệnh nhi từ 3 tuổi trở lên mắc bệnh u xơ thần kinh loại 1 (NF1) có dạng búi (plexiform neurofibromas - PN) có triệu chứng, không thể phẫu thuật.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế protein kinase.

Mã ATC: L01EE04.

Cơ chế tác dụng

Selumetinib là chất ức chế chọn lọc protein kinase kinase 1 và 2 (MEK1/2) được kích hoạt bằng mitogen. Selumetinib ngăn chặn hoạt động của MEK và con đường RAF-MEK-ERK. Do đó, ức chế MEK có thể ngăn chặn sự tăng sinh và sự sống của các tế bào khối u mà con đường RAF-MEK-ERK được kích hoạt.

Dược động học

Hấp thu

Ở người lớn khỏe mạnh, sinh khả dụng tuyệt đối trung bình đường uống của selumetinib là 62%. Sau khi uống, selumetinib được hấp thu nhanh chóng, nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định (tmax) trong khoảng 1-1,5 giờ sau khi dùng thuốc.

Phân bố

Thể tích phân bố khả dụng trung bình ở trạng thái ổn định (Vss) của selumetinib trong khoảng liều từ 20 đến 30 mg/m² nằm trong khoảng từ 78 đến 171L ở bệnh nhân nhi, cho thấy mức độ phân bố trung bình ở các mô.

In vitro, tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 98,4% ở người lớn. Selumetinib hầu như gắn kết với albumin huyết thanh (96%) và glycoprotein axit a -1 (<35%).

Sinh chuyển hóa

In vitro, selumetinib trải qua các phản ứng chuyển hóa giai đoạn 1 bao gồm quá trình oxy hóa chuỗi bên, N-demethyl hóa và mất chuỗi bên để tạo thành các chất chuyển hóa amide và acid. CYP3A4 là dạng đồng phân chiếm ưu thế chịu trách nhiệm cho quá trình chuyển hóa oxy hóa selumetinib với CYP2C19, CYP2C9, CYP2E1 và CYP3A5 tham gia ở mức độ ít hơn. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng selumetinib cũng trải qua các phản ứng chuyển hóa giai đoạn 2 trực tiếp để tạo thành liên hợp glucuronide chủ yếu liên quan đến các enzyme UGT1A1 và UGT1A3. Glucuronid hóa là một con đường đào thải quan trọng đối với các chất chuyển hóa giai đoạn 1 của selumetinib liên quan đến một số dạng đồng phân UGT.

Sau khi uống liều 14C-selumetinib cho các đối tượng nam khỏe mạnh, selumetinib ở dạng không đổi (~40% hoạt tính phóng xạ) với các chất chuyển hóa khác bao gồm glucuronide của chất chuyển hóa imidazoindazole (M2; 22%), glucuronide selumetinib (M4; 7%), N-desmethyl selumetinib (M8; 3%) và acid N-desmethyl carboxylic (M11; 4%) chiếm phần lớn hoạt tính phóng xạ lưu thông trong huyết tương người. N-desmethyl selumetinib chiếm ít hơn 10% nồng độ selumetinib trong huyết tương người nhưng mạnh hơn khoảng 3 đến 5 lần so với hợp chất gốc, đóng góp khoảng 21% đến 35% hoạt tính dược lý tổng thể.

Thải trừ

Ở những đối tượng người lớn khỏe mạnh, sau khi uống một liều 75 mg selumetinib có gắn nhãn phóng xạ, 59% liều được tìm thấy trong phân (19% không thay đổi) trong khi 33% liều dùng (< 1% dưới dạng thuốc gốc) được tìm thấy trong nước tiểu sau 9 ngày lấy mẫu.

Cách dùng Thuốc Koselugo 10mg

Cách dùng

Thuốc Koselugo 10mg dùng đường uống. Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Nên nuốt toàn bộ viên nang với nước. Không được nhai, hòa tan hoặc mở viên nang vì điều này có thể làm giảm khả năng giải phóng thuốc và ảnh hưởng đến quá trình hấp thu selumetinib.

Không nên dùng Koselugo cho những bệnh nhân không thể hoặc không muốn nuốt toàn bộ viên nang. Bệnh nhân nên được đánh giá khả năng nuốt viên nang trước khi bắt đầu điều trị. Các kỹ thuật nuốt thuốc thông thường được cho là đủ để nuốt viên nang selumetinib. Đối với những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt viên nang, có thể cân nhắc giới thiệu đến một chuyên gia y tế phù hợp như chuyên gia trị liệu ngôn ngữ và giọng nói để xác định các phương pháp phù hợp có thể được điều chỉnh cho từng bệnh nhân cụ thể.

Liều dùng

Việc điều trị bằng Koselugo phải được thực hiện bởi chuyên gia y tế có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân mắc khối u liên quan đến NF1.

Liều khuyến cáo của Koselugo là 25 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể (BSA), uống hai lần mỗi ngày (khoảng 12 giờ một lần).

Liều lượng được cá thể hóa dựa trên BSA (mg/m²) và làm tròn đến liều 5 mg hoặc 10 mg gần nhất có thể đạt được (lên đến một liều duy nhất tối đa là 50 mg). Có thể dùng kết hợp các hàm lượng khác nhau của viên nang Koselugo để đạt được liều mong muốn (Bảng 1).

Bảng 1. Liều dùng khuyến cáo dựa trên diện tích bề mặt cơ thể

Diện tích bề mặt cơ thể (BSA)*

Liều dùng khuyến cáo

0,55 – 0,69 m²

20 mg vào buổi sáng và 10 mg vào buổi tối

0,70 – 0,89 m²

20 mg hai lần mỗi ngày

0,90 – 1,09 m²

25 mg hai lần mỗi ngày

1,10 – 1,29 m²

30 mg hai lần mỗi ngày

1,30 – 1,49 m²

35 mg hai lần mỗi ngày

1,50 – 1,69 m²

40 mg hai lần mỗi ngày

1,70 – 1,89 m²

45 mg hai lần mỗi ngày

≥ 1,90 m²

50 mg hai lần mỗi ngày

*Liều khuyến cáo cho bệnh nhân có BSA nhỏ hơn 0,55 m² chưa được thiết lập.

Nên tiếp tục điều trị bằng Koselugo nếu lợi ích lâm sàng được quan sát thấy, hoặc cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được. Dữ liệu ở những bệnh nhân trên 18 tuổi còn hạn chế, do đó, việc tiếp tục điều trị đến tuổi trưởng thành nên dựa trên lợi ích và nguy cơ đối với từng bệnh nhân theo đánh giá của chuyên gia y tế. Tuy nhiên, việc bắt đầu điều trị bằng Koselugo ở người lớn là không phù hợp.

Điều chỉnh liều

Có thể cần phải ngừng và/hoặc giảm liều hoặc ngừng vĩnh viễn selumetinib dựa trên tính an toàn và khả năng dung nạp của từng cá nhân (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Tác dụng không mong muốn của thuốc). Khuyến cáo giảm liều được đưa ra trong Bảng 2 và có thể yêu cầu chia liều hàng ngày thành hai lần dùng với hàm lượng khác nhau hoặc điều trị với liều một lần mỗi ngày.

Tham khảo thông tin điều chỉnh liều trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Sử dụng cho các đối tượng đặc biệt

Suy thận

Dựa trên các thử nghiệm lâm sàng, không khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình, nặng hoặc bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) (xem phần Đặc tính dược động học).

Suy gan

Dựa trên các thử nghiệm lâm sàng, không khuyến cáo điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ. Liều khởi đầu nên được giảm ở những bệnh nhân suy gan trung bình xuống 20 mg/m² BSA, hai lần mỗi ngày (xem Bảng 4). Chống chỉ định sử dụng Koselugo ở những bệnh nhân suy gan nặng (xem phần Chống chỉ định và Đặc tính dược động học).

Chủng tộc

Tăng nồng độ trong toàn thân đã được ghi nhận ở những người trưởng thành châu Á, mặc dù có sự chồng chéo đáng kể với những người phương Tây khi điều chỉnh theo cân nặng cơ thể. Không có khuyến cáo cụ thể về điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân nhi châu Á, tuy nhiên, những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện các tác dụng không mong muốn (xem phần Đặc tính dược động học).

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của Koselugo chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 3 tuổi.

Xử trí quá liều

Không có điều trị đặc hiệu đối với quá liều. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng ngoại ý và được điều trị hỗ trợ cùng với theo dõi thích hợp khi cần thiết. Lọc máu không có hiệu quả trong điều trị quá liều.

Quên liều

Nếu quên 1 liều Koselugo, chỉ uống bù liều đã quên khi liều dự kiến tiếp theo còn hơn 6 giờ.

Nôn mửa

Nếu xảy ra nôn mửa sau khi dùng Koselugo, không uống lại. Bệnh nhân nên tiếp tục với liều kế tiếp theo lịch.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ Thuốc Koselugo 10mg

Thường gặp (ADR > 1/100)

Mắt mờ (15%), Nôn (86%), Tiêu chảy (81%), Buồn nôn (77%), Viêm miệng (55%), Da khô (65%), Viêm da dạng trứng cá (61%), Viêm quanh móng (57%), Phát ban (không phải dạng mụn) (53%), Thay đổi ở tóc (39%), Sốt (61%), Các biểu hiện suy nhược (59%), Phù ngoại biên (31%), Tăng CPK máu (77%), Giảm Hemoglobin (54%), Hạ albumin máu (51%), AST tăng (51%), ALT tăng (39%), Tăng creatinine máu (32%), Giảm phân suất tống máu (28%), Tăng huyết áp (18%), Khó thở (8%), Khô miệng (5%), Phù mặt (8%).

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

Bong biểu mô sắc tố võng mạc (RPED)/ Bệnh võng mạc huyết thanh trung tâm (CSR) (0,6%), Tắc tĩnh mạch võng mạc (RVO) (0,3%).

Hướng dẫn xử trí ADR

Báo cáo các phản ứng ngoại ý nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép lưu hành là rất quan trọng. Điều đó cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Thông báo cho bác sỹ, dược sĩ đối với các phản ứng có hại có thể gặp phải khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Bảo quản Thuốc Koselugo 10mg

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Bảo quản trong bao bì gốc tránh ẩm và ánh sáng.

Đóng kín lọ.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Koselugo 10mg

Chống chỉ định

Thuốc Koselugo 10mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong Thành phần công thức thuốc.
  • Suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Giảm phân suất tống máu thất trái (LVEF)

Giảm phân suất tống máu không triệu chứng đã được báo cáo ở 26% bệnh nhân nhi trong thử nghiệm lâm sàng then chốt. Thời gian trung bình đến khi khởi phát các phản ứng ngoại ý này là 232 ngày. Một số ít báo cáo nghiêm trọng về giảm LVEF liên quan đến selumetinib đã được báo cáo ở bệnh nhân nhi tham gia chương trình tiếp cận mở rộng (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc).

Bệnh nhân nhi có tiền sử suy giảm chức năng thất trái hoặc LVEF ban đầu dưới LLN chưa được nghiên cứu. LVEF nên được đánh giá bằng siêu âm tim trước khi bắt đầu điều trị để thiết lập các giá trị ban đầu. Trước khi bắt đầu điều trị bằng selumetinib, bệnh nhân nên có phân suất tống máu cao hơn LLN.

LVEF nên được đánh giá sau khoảng 3 tháng hoặc thường xuyên hơn theo chỉ định lâm sàng trong quá trình điều trị. Giảm LVEF có thể được kiểm soát bằng cách gián đoạn điều trị, giảm liều hoặc ngừng điều trị (xem phần Cách dùng, liều dùng).

Độc tính đối với mắt

Bệnh nhân nên báo cáo bất kỳ rối loạn thị giác mới nào. Các phản ứng ngoại ý về nhìn mờ đã được báo cáo ở bệnh nhân nhi dùng selumetinib. Các trường hợp riêng lẻ của RPED, CSR và RVO đã được quan sát thấy ở bệnh nhân người lớn có nhiều loại khối u, đang được điều trị bằng liệu pháp đơn trị selumetinib và kết hợp với các thuốc điều trị ung thư khác, và ở một bệnh nhân nhi duy nhất bị u sao bào lông đang dùng liệu pháp đơn trị selumetinib (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc).

Theo thực hành lâm sàng, nên đánh giá nhãn khoa trước khi bắt đầu điều trị và bất kỳ lúc nào bệnh nhân báo cáo về các rối loạn thị giác mới. Ở những bệnh nhân được chẩn đoán mắc RPED hoặc CSR mà không giảm thị lực, nên đánh giá nhãn khoa 3 tuần một lần cho đến khi hồi phục. Nếu được chẩn đoán mắc RPED hoặc CSR và thị lực bị ảnh hưởng, nên ngừng điều trị bằng selumetinib và giảm liều khi tiếp tục điều trị (xem phần Cách dùng, liều dùng). Nếu được chẩn đoán mắc RVO, nên ngừng điều trị bằng selumetinib vĩnh viễn (xem phần Cách dùng, liều dùng).

Bất thường xét nghiệm chức năng gan

Bất thường xét nghiệm chức năng gan, cụ thể là tăng AST và ALT, có thể xảy ra khi dùng selumetinib (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Cần theo dõi giá trị xét nghiệm gan trước khi bắt đầu dùng selumetinib và ít nhất hàng tháng trong 6 tháng đầu điều trị, và sau đó theo chỉ định lâm sàng. Bất thường xét nghiệm chức năng gan cần được kiểm soát bằng cách ngắt liều, giảm liều hoặc ngừng điều trị (xem Bảng 2 trong phần Cách dùng, liều dùng).

Rối loạn da và dưới da

Phát ban da (bao gồm phát ban dạng dát sẩn và phát ban dạng trứng cá), viêm quanh móng và thay đổi tóc đã được báo cáo rất phổ biến trong nghiên cứu lâm sàng then chốt (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Da khô, thay đổi màu tóc, viêm quanh móng và phát ban dạng dát sẩn thường gặp hơn ở trẻ nhỏ (3-11 tuổi) và phát ban dạng trứng cá thường gặp hơn ở trẻ sau tuổi dậy thì (12-16 tuổi).

Bổ sung vitamin E

Bệnh nhân không nên dùng bất kỳ loại vitamin E bổ sung nào. Viên nang Koselugo 10 mg chứa 32 mg vitamin E dưới dạng tá dược, D-alpha-tocopheryl polyethylene glycol 1000 succinate (TPGS). Viên nang Koselugo 25 mg chứa 36 mg vitamin E dưới dạng TPGS. Liều cao vitamin E có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kháng đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu (ví dụ: warfarin hoặc acid acetylsalicylic). Đánh giá thuốc kháng đông, bao gồm tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế hoặc thời gian prothrombin, nên được tiến hành thường xuyên hơn để phát hiện thời điểm cần điều chỉnh liều thuốc kháng đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).

Nguy cơ nghẹn

Selumetinib có dạng viên nang phải nuốt nguyên viên. Một số bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em < 6 tuổi, có thể có nguy cơ nghẹn khi uống viên nang do các lý do về phát triển, giải phẫu hoặc tâm lý. Do đó, không nên dùng selumetinib cho những bệnh nhân không thể hoặc không muốn nuốt nguyên viên nang (xem phần Cách dùng, liều dùng).

Phụ nữ có khả năng mang thai

Không khuyến cáo dùng Koselugo cho phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Koselugo có thể có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Mệt mỏi, suy nhược và rối loạn thị giác đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằng selumetinib và những bệnh nhân gặp các triệu chứng này nên thận trọng quan sát khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Phụ nữ có khả năng mang thai/Tránh thai ở nam và nữ

Phụ nữ có khả năng mang thai nên được khuyên tránh thai trong khi dùng Koselugo. Nên tiến hành thử thai đối với phụ nữ có khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị.

Cả bệnh nhân nam và nữ (có khả năng sinh sản) nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và ít nhất 1 tuần sau khi hoàn tất điều trị bằng Koselugo. Không thể loại trừ khả năng selumetinib có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống, do đó, phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai nội tiết tố nên được khuyến cáo sử dụng thêm biện pháp rào cản (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).

Mang thai

Không có dữ liệu về việc sử dụng selumetinib ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra độc tính sinh sản bao gồm chết phôi thai, dị tật cấu trúc và giảm cân nặng thai nhi. Không khuyến cáo dùng Koselugo trong thời kỳ mang thai và ở phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Nếu bệnh nhân nữ hoặc bạn tình nữ của bệnh nhân nam đang dùng Koselugo có thai, phụ nữ nên được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Không rõ liệu selumetinib hoặc các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Selumetinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó được bài tiết qua sữa của chuột đang cho con bú. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ, do đó nên ngừng cho con bú trong khi điều trị bằng Koselugo.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc

Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn khỏe mạnh (≥ 18 tuổi).

Các thuốc có thể làm tăng nồng độ selumetinib trong huyết tương

Dùng đồng thời với chất ức chế CYP3A4 mạnh (200 mg itraconazole hai lần mỗi ngày trong 4 ngày) làm tăng Cmax của selumetinib lên 19% (90% CI 4, 35) và AUC lên 49% (90% CI 40, 59) ở những người lớn khỏe mạnh.

Dùng đồng thời với chất ức chế CYP2C19 mạnh/CYP3A4 trung bình (200 mg fluconazole một lần mỗi ngày trong 4 ngày) làm tăng Cmax của selumetinib lên 26% (90% CI 10, 43) và AUC lên 53% (90% CI 44, 63) ở những người lớn khỏe mạnh.

Sử dụng đồng thời erythromycin (chất ức chế CYP3A4 trung bình) hoặc fluoxetine (chất ức chế CYP2C19/CYP2D6 mạnh) được dự đoán sẽ làm tăng AUC của selumetinib khoảng 30-40% và Cmax khoảng 20%.

Nên tránh dùng đồng thời với chất ức chế CYP3A4 mạnh (như clarithromycin, nước ép bưởi chùm, ketoconazole uống) hoặc CYP2C19 (như ticlopidine). Nên tránh dùng đồng thời với chất ức chế CYP3A4 trung bình (như erythromycin và fluconazole) và CYP2C19 (như omeprazole).

Nếu không thể tránh dùng đồng thời, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận các tác dụng ngoại ý và nên giảm liều selumetinib (xem phần Cách dùng, liều dùng và Bảng 4).

Các thuốc có thể làm giảm nồng độ selumetinib trong huyết tương

Dùng đồng thời với chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (600 mg rifampicin mỗi ngày trong 8 ngày) làm giảm Cmax của selumetinib xuống -26% (90% CI -17, -34) và AUC xuống -51% (90% CI -47, -54).

Nên tránh dùng đồng thời Koselugo với các chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (như phenytoin, rifampicin, carbamazepine, St. John's Wort) hoặc các chất gây cảm ứng CYP3A4 trung bình.

Các thuốc có nồng độ trong huyết tương có thể bị thay đổi bởi selumetinib

In vitro, selumetinib là chất ức chế OAT3. Không thể loại trừ khả năng có ảnh hưởng liên quan lâm sàng đối với dược động học của các chất nền của OAT3 được dùng đồng thời (như methotrexate và furosemide) (xem phần Đặc tính dược động học).

TPGS là chất ức chế P-gp in vitro và không thể loại trừ khả năng nó có thể gây ra tương tác thuốc có liên quan lâm sàng với các chất nền của P-gp (như digoxin hoặc fexofenadine).

Ảnh hưởng của selumetinib đối với nồng độ với thuốc tránh thai đường uống chưa được đánh giá. Do đó, nên sử dụng thêm phương pháp rào cản cho phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai nội tiết tố (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).

Ảnh hưởng của thuốc giảm acid dạ dày đối với selumetinib

Viên nang selumetinib không cho thấy sự hòa tan phụ thuộc vào pH. Koselugo có thể được sử dụng đồng thời với các thuốc điều chỉnh pH dạ dày (như thuốc đối kháng thụ thể H2 và thuốc ức chế bơm proton) mà không có hạn chế, ngoại trừ omeprazole là chất ức chế CYP2C19.

Vitamin E

Viên nang Koselugo chứa vitamin E làm tá dược TPGS. Do đó, bệnh nhân nên tránh dùng vitamin E bổ sung và nên đánh giá thuốc kháng đông thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kháng đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Koselugo 10mg

Mở viên nang Koselugo cho trẻ dễ uống được không?

Nên nuốt toàn bộ viên nang với nước. Không được nhai, hòa tan hoặc mở viên nang vì điều này có thể làm giảm khả năng giải phóng thuốc và ảnh hưởng đến quá trình hấp thu selumetinib.

Có cần tránh dùng Koselugo cùng với các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng nào khác không?

Cần tránh dùng đồng thời Koselugo với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2C19 (như một số thuốc kháng nấm, kháng sinh). Ngoài ra, bệnh nhân không nên dùng bất kỳ loại vitamin E bổ sung nào vì viên nang đã chứa vitamin E. Luôn thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc và thực phẩm bổ sung đang sử dụng.

Cần làm gì nếu bị nôn sau khi uống Koselugo?

Nếu xảy ra nôn mửa sau khi dùng Koselugo, không uống lại liều đó và tiếp tục với liều kế tiếp theo lịch.

Thuốc Koselugo thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế protein kinase.Mã ATC: L01EE04.

Thuốc Koselugo được chỉ định trong trường hợp nào?

Thuốc Koselugo® đơn trị liệu được chỉ định để điều trị cho bệnh nhi từ 3 tuổi trở lên mắc bệnh u xơ thần kinh loại 1 (NF1) có dạng búi (plexiform neurofibromas - PN) có triệu chứng, không thể phẫu thuật.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.