Thuốc Liverton Care 70mg Stada hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật (10 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký / SKU00049209
Nhà sản xuấtChi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm– Bình Hòa
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 10 Vỉ x 10 Viên

Thuốc Liverton Care có thành phần chính là Silymarin, được sử dụng để hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật, chống oxy hóa, ức chế xơ hóa gan và bảo vệ tế bào gan.

Hình ảnh Thuốc Liverton Care 70mg Stada hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật (10 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Liverton Care 70mg Stada hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Liverton Care 70mg Stada hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Liverton Care 70mg Stada hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Liverton Care 70mg Stada hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Liverton Care 70mg Stada hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Liverton Care 70mg Stada hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Liverton Care 70mg Stada hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật (10 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Liverton Care 70mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Silymarin70mg

Công dụng Thuốc Liverton Care 70mg

Chỉ định

Thuốc Liverton Care hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, có tác dụng lợi mật, chống oxy hóa, ức chế xơ hóa gan và bảo vệ tế bào gan.

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc Liverton Care 70mg

Cách dùng

Thuốc Liverton Care dùng uống sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều thường dùng: 2 viên x 2-3 lần/ngày.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa xảy ra phản ứng phụ nghiêm trọng nào vì thuốc này an toàn và được dung nạp tốt.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Thuốc Liverton Care 70mg

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".

  • Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng.
  • Rất hiếm gặp: Đau dạ dày và tiêu chảy.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Liverton Care 70mg

Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Liverton Care 70mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Liverton Care chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân bị bệnh não do gan, vàng da tắc mật và xơ gan do mật nguyên phát.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng khi dùng thuốc này cho các đối tượng sau:

  • Trẻ em: Không có độc tính nào được báo cáo.
  • Khi dùng cùng thuốc thảo dược hay các loại thuốc bổ khác.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có báo cáo về độc tính đối với người mẹ, bào thai và trẻ em sau khi dùng silymarin.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Tương tác: Khi dùng cùng thuốc thảo dược hay các loại thuốc bổ khác.

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Liverton Care 70mg

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.