Thuốc Magnesi-B6 Khapharco giảm các triệu chứng thiếu hụt magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký / SKU00052397
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 10 Vỉ x 10 Viên

Thuốc Magnesi-B6 giúp giảm kích thích thần kinh và dẫn truyền thần kinh cơ, được chỉ định trong điều trị các triệu chứng căng thẳng, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ nhẹ. Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Hình ảnh Thuốc Magnesi-B6 Khapharco giảm các triệu chứng thiếu hụt magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Magnesi-B6 Khapharco giảm các triệu chứng thiếu hụt magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Magnesi-B6 Khapharco giảm các triệu chứng thiếu hụt magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Magnesi-B6 Khapharco giảm các triệu chứng thiếu hụt magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Magnesi-B6 Khapharco giảm các triệu chứng thiếu hụt magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Magnesi-B6 Khapharco giảm các triệu chứng thiếu hụt magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Magnesi-B6 Khapharco giảm các triệu chứng thiếu hụt magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Magnesi-B6

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Magnesi lactat dihydrat470mg
Pyridoxin hydroclorid5mg

Công dụng Thuốc Magnesi-B6

Chỉ định

Thuốc Magnesi-B6 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các triệu chứng sau đây ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (Cân nặng khoảng 30 kg):
  • Căng thẳng, cáu gắt, lo lắng nhẹ, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ nhẹ.
  • Triệu chứng lo lắng như: Co thắt đường tiêu hóa hoặc đánh trống ngực (đối với bệnh nhân không có bệnh về tim mạch).
  • Đau cơ, ngứa ran.

Uống Magnesi-B6 có thể cải thiện những triệu chứng này. Nếu các triệu chứng này không cải thiện sau một tháng sử dụng, không cần thiết phải tiếp tục điều trị.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Vitamin và Khoáng chất. Mã ATC: A12CC06 (Magnesi lactat); A11HA02 (Pyridoxin hydroclorid)

Cơ chế tác dụng: Magnesi là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm kích thích thần kinh và dẫn truyền thần kinh cơ và tham gia vào nhiều phản ứng enzym.

Dược động học

Sự hấp thu của các muối magnesi tuân theo cơ chế thụ động trong đó khả năng hòa tan của muối là yếu tố quyết định. Sự hấp thu của các muối magnesi không vượt quá 50%. Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Magnesi-B6

Cách dùng

Thuốc Magnesi-B6 dùng đường uống, nên uống nguyên viên với nhiều nước trong bữa ăn.

Liều dùng

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

  • Người lớn: 6 đến 8 viên mỗi ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần trong bữa ăn.
  • Trẻ em trên 12 tuổi (Cân nặng khoảng 30 kg): 4 đến 6 viên mỗi ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần dùng trong bữa ăn.

Dừng điều trị ngay khi magnesemia bình thường trở lại.

Xử trí quá liều

Triệu chứng:

Liên quan đến magnesi

Triệu chứng: Uống quá liều magnesi thường không gây phản ứng độc hại trong trường hợp thận hoạt động bình thường. Tuy nhiên, ngộ độc magnesi có thể xảy ra trong trường hợp suy thận, phụ thuộc nồng độ trong máu của magnesi và có các dấu hiệu như sau: giảm huyết áp, buồn nôn, nôn, ức chế hệ thống thần kinh trung ương, phản xạ giảm, bất thường trên điện tim đồ, suy hô hấp sớm, hôn mê, ngừng tim và liệt hô hấp, hội chứng vô niệu.

Cách xử trí: Ngừng dùng thuốc, bù nước, lợi tiểu. Trong trường hợp có suy thận, chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết.

Liên quan đến pyridoxin

Sử dụng quá liều pyridoxin có thể gây bệnh thần kinh cảm giác (vài tháng hoặc thậm chí cả năm).

Các triệu chứng khác: dị cảm, rối loạn cảm giác, đau tứ chi, co cơ không tự chủ, cảm giác nóng rát, rối loạn thăng bằng, rối loạn dáng đi và run tay chân.

Tình trạng này dần dần có thể hồi phục khi ngừng điều trị.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ Thuốc Magnesi-B6

Hiệu quả không mong muốn có thể xảy ra khi kết hợp giữa magnesi lactate dihydrat và pyridoxin hydrochlorid.

Các tần suất được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không rõ tần suất.

Rối loạn hệ miễn dịch

Không rõ tần suất: Quá mẫn.

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa

Không rõ tần suất: Tiêu chảy, đau bụng.

Rối loạn da và mô dưới da

Không rõ tần suất: Phản ứng ở da nhưnổi mề đay, ngứa, chàm, ban đỏ

* Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Magnesi-B6

Dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Magnesi-B6

Chống chỉ định

Thuốc Magnesi-B6 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/phút.
  • Sử dụng đồng thời với levodopa.

Thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo đặc biệt:

Liên quan đến pyridoxin

Khi sử dụng pyridoxin kéo dài và/hoặc sử dụng quá liều pyridoxin trong thời gian dài có thể gây ra bệnh thần kinh cảm giác.

Thận trọng khi sử dụng:

Thuốc chỉ được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Nên chẩn đoán y tế ở trẻ em dưới 12 tuổi.

Trong trường hợp suy thận vừa phải, nên thận trọng khi dùng thuốc để tránh nguy cơ tương đối tăng magnesi huyết.

* Cảnh báo tá dược: Thuốc có chứa tá dược lactose monohydrate, bệnh nhân bị mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactose Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này.

Thuốc có chứa tinh bột mì nên không dùng cho người dị ứng lúa mì (khác bệnh coeliac).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Mặc dù tương tác thuốc với động vật còn thiếu, dữ liệu lâm sàng hạn chế đã được đảm bảo.

Thời kỳ cho con bú

Tương thích với từng thành phần magnesi hoặc pyridoxin. Dựa trên dữ liệu về liều tối đa khuyến nghị hàng ngày của pyridoxin, khuyến cáo không nên dùng quá liều pyridoxin (20 mg/ngày) ở phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa, do vậy chống chỉ định sử dụng levodopa.

Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphat và muối calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.

Trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracyclin cần dùng cách nhau ít nhất 3 giờ.

Nên dùng quinolon trước 2 giờ hoặc sau 6 giờ so với thời điểm dùng các sản phẩm có chứa magnesi để tránh gây cản trở việc hấp thu magnesi.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Magnesi-B6

Thuốc Magnesi-B6 thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

Nhóm dược lý: Vitamin và Khoáng chất. Mã ATC: A12CC06 (Magnesi lactat); A11HA02 (Pyridoxin hydroclorid)

Thuốc Magnesi-B6 được chỉ định cho những triệu chứng cụ thể nào?

Thuốc Magnesi-B6 được chỉ định để điều trị các triệu chứng như căng thẳng, cáu gắt, lo lắng nhẹ, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ nhẹ, co thắt đường tiêu hóa hoặc đánh trống ngực (không do bệnh tim), đau cơ và ngứa ran ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Thuốc Magnesi-B6 có dùng được cho trẻ em không?

Thuốc Magnesi-B6 được khuyến cáo dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Thuốc Magnesi-B6 có cần uống cách xa bữa ăn không?

Thuốc Magnesi-B6 dùng đường uống, nên uống nguyên viên với nhiều nước trong bữa ăn.

Có nên dùng thuốc Magnesi-B6 cho người bị dị ứng tinh bột mì không?

Thuốc có chứa tinh bột mì nên không dùng cho người dị ứng lúa mì (khác bệnh coeliac).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.