Thuốc Metformin Stella 1000mg điều trị đái tháo đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Metformin là sản phẩm của Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm có thành phần chính là Metformin hydrochloride dùng điều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân, khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần không thể kiểm soát nồng độ đường huyết thỏa đáng.







Thành phần Thuốc Metformin Stella 1000mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Metformin | 1000mg |
Công dụng Thuốc Metformin Stella 1000mg
Chỉ định
Thuốc Metformin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn.
- Đơn trị hoặc kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân, khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần không thể kiểm soát nồng độ đường huyết thỏa đáng.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Thuốc Metformin Stella 1000mg
Cách dùng
Metformin dạng viên nén được dùng đường uống cùng với bữa ăn hoặc sau khi ăn.
Liều dùng
Đơn trị liệu và kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác:
- Liều tối đa 2 viên/lần/ngày vào bữa ăn (nếu không kiểm soát được đường huyết: xem xét chế độ liều 1 viên x 2 lần/ngày vào bữa ăn sáng và tối; vẫn không kiểm soát được đường huyết: chuyển sang viên nén metformin thông thường với liều tối đa 3000 mg/ngày).
- Đang điều trị với metformin 1000 mg hoặc 2000 mg: duy trì liều hàng ngày tương đương liều hàng ngày của metformin hiện đang dùng.
- Đã điều trị với metformin > 2000 mg/ngày: không khuyến cáo chuyển sang Metformin .
- Mới dùng metformin hoặc chuyển từ thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác: khởi đầu 500 mg x 1 lần/ngày (dùng chế phẩm khác phù hợp liều này) vào bữa ăn tối, sau 10-15 ngày, chỉnh liều dựa trên glucose huyết.
Kết hợp insulin: khởi đầu 500 mg x 1 lần/ngày (dùng chế phẩm khác phù hợp liều này) vào bữa ăn tối, chỉnh liều insulin dựa trên glucose huyết. Sau khi điều chỉnh liều, xem xét chuyển sang Metformin.
Không nên dùng Metformin cho trẻ em.
Người cao tuổi: Điều chỉnh liều theo chức năng thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Thuốc Metformin Stella 1000mg
Tác dụng không mong muốn thường gặp có thể xảy ra:
Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng; ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng; giảm nồng độ vitamin B12.
Bảo quản Thuốc Metformin Stella 1000mg
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý Thuốc Metformin Stella 1000mg
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Metformin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai.
- Trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin).
- Bệnh nhân giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận (creatinine huyết thanh ≥ 1,5 mg/dl ở nam, hoặc ≥ 1,4 mg/dl ở nữ) hoặc có thể do bệnh lý khác.
- Bệnh nhân nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid – ceton do đái tháo đường).
- Bệnh nhân có bệnh gan/tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết; suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính; bệnh phổi thiếu oxygen mạn tính; nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết; mất bù chuyển hóa cấp tính; hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.
- Ngừng tạm thời metformin cho người bệnh chiếu chụp X quang có tiêm chất cản quang có iod.
Thận trọng khi sử dụng
Nguy cơ nhiễm acid lactic (tăng theo mức độ suy thận, tuổi, uống rượu).
Tạm ngừng dùng metformin khi tiến hành các phẫu thuật/thủ thuật.
Các thuốc uống điều trị đái tháo đường làm tăng tỷ lệ tử vong về tim mạch, so với việc điều trị bằng chế độ ăn đơn thuần hoặc phối hợp insulin với chế độ ăn.
Cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Bệnh nhân cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc (nếu phối hợp thuốc trị đái tháo đường khác).
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Metformin Stella 1000mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)