Thuốc Mipaxol 0.18mg Boston điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Mipaxol 0.18 được chỉ định điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn và hội chứng chân không nghỉ vô căn từ vừa đến nặng.






Thành phần Thuốc Mipaxol 0.18mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Pramipexol | 0.18mg |
Công dụng Thuốc Mipaxol 0.18mg
Chỉ định
Thuốc Mipaxol 0.18 được chỉ định ở người lớn để điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, thuốc có thể dùng đơn trị liệu (không cùng levodopa) hoặc kết hợp với levodopa, nghĩa là có thể dùng trong suốt quá trình bệnh, cho đến cả giai đoạn muộn khi levodopa mất dần tác dụng (wear-off) hoặc trở nên không ổn định và xuất hiện dao động trong hiệu quả điều trị (dao động cuối liều hay dao động bật-tắt (on- off)).
Thuốc Mipaxol 0.18 được chỉ định ở người lớn để điều trị triệu chứng ở hội chứng chân không nghỉ vô căn vừa đến nặng với liều lượng lên đến 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối).
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng Parkinson, chất đồng vận dopamin.
Mã số ATC: N04BC05
Pramipexol là chất đồng vận dopamin gắn kết với các thụ thể dopamin phân nhóm D theo hướng chọn lọc và đặc hiệu cao, có ái lực ưu tiên với các thụ thể D3 và có hoạt tính nội tại hoàn toàn.
Pramipexol giảm bớt các khiếm khuyết vận động của bệnh Parkinson bằng cách kích thích các thụ thể dopamin trong thể vân. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy pramipexol ức chế sự tổng hợp, phóng thích và chuyển hóa dopamin.
Cơ chế tác dụng của pramipexol trong điều trị hội chứng chân không nghỉ chưa được biết rõ. Các bằng chứng dược lý thần kinh gợi ý rằng có sự can dự của hệ thống dopaminergic cơ bản.
Tác động dược lực học
Giảm prolactin phụ thuộc liều dùng đã được ghi nhận trong các nghiên cứu ở những người tình nguyện.
Trong một nghiên cứu lâm sàng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, quan sát thấy có tình trạng tăng huyết áp và nhịp tim khi pramipexol dạng viên nén phóng thích kéo dài được chuẩn liều nhanh hơn khuyến cáo (mỗi 3 ngày) tới liều 3,15 mg dạng base (4,5 mg dạng muối)/ngày.
Những tác dụng như vậy không được quan sát thấy khi tiến hành nghiên cứu trên người bệnh.
Dược động học
Hấp thu
Pramipexol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối lớn hơn 90% và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 đến 3 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu nhưng làm giảm tốc độ hấp thu.
Pramipexol có động học tuyến tính và nồng độ thuốc trong huyết tương của bệnh nhân ít thay đổi.
Phân bố
Ở người, pramipexol gắn kết với protein rất ít (< 20%) và có thể tích phân bố lớn (400 L). Nồng độ cao trong mô não được ghi nhận ở chuột (gấp khoảng 8 lần so với nồng độ trong huyết tương).
Chuyển hóa
Pramipexol chỉ được chuyển hóa với lượng rất nhỏ ở người.
Thải trừ
Pramipexol được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa. Khoảng 90% lượng thuốc được đánh dấu với 14C được bài tiết qua thận, trong khi ít hơn 2% được tìm thấy trong phân.
Độ thanh thải toàn phần của pramipexol vào khoảng 500 mL/phút và độ thanh thải qua thận vào khoảng 400 mL/phút. Thời gian bán thải thay đổi từ 8 giờ ở người trẻ đến 12 giờ ở người cao tuổi.
Cách dùng Thuốc Mipaxol 0.18mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Viên thuốc được uống với nước và có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng
Bệnh Parkinson: Liều hàng ngày được chia đều để uống 3 lần trong ngày.
Điều trị khởi đầu: Liều dùng nên được tăng dần, khởi đầu với 0,264 mg dạng base (0,375 mg dạng muối) mỗi ngày, rồi tăng dần mỗi 5–7 ngày. Nếu bệnh nhân không gặp các tác dụng không mong muốn không thể chịu đựng được, nên chỉnh liều dần cho đến khi đạt được tác dụng điều trị tối đa.
Tuần
Liều (mg dạng base)
Tổng liều hàng ngày (mg dạng base)
Liều (mg dạng muối)
Tổng liều hàng ngày (mg dạng muối)
1
3 lần × 0,088
0,264
3 lần × 0,125
0,375
2
3 lần × 0,18
0,54
3 lần × 0,25
0,75
3
3 lần × 0,35
1,1
3 lần × 0,5
1,50
Nếu cần tăng liều thêm nữa, liều hàng ngày nên tăng thêm 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối) mỗi tuần cho đến khi liều tối đa là 3,3 mg dạng base (4,5 mg dạng muối) một ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỉ lệ buồn ngủ sẽ tăng lên khi liều dùng cao hơn 1,5 mg dạng muối/ngày (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).
Điều trị duy trì
Liều dùng cho từng bệnh nhân nên ở trong khoảng từ 0,264 mg dạng base (0,375 mg dạng muối) đến tối đa là 3,3 mg dạng base (4,5 mg dạng muối) mỗi ngày.
Trong quá trình tăng liều ở các nghiên cứu then chốt, hiệu quả đạt được bắt đầu từ liều 1,1 mg dạng base (1,5 mg dạng muối). Việc chỉnh liều thêm nữa cần được tiến hành dựa trên đáp ứng lâm sàng và sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, khoảng 5% bệnh nhân được điều trị ở liều thấp hơn 1,1 mg dạng base (1,5 mg dạng muối). Trong điều trị bệnh Parkinson giai đoạn tiến triển, pramipexol liều cao hơn 1,1 mg dạng base (1,5 mg dạng muối)/ngày có thể hữu ích cho bệnh nhân khi có dự định giảm liệu pháp levodopa.
Giảm liều levodopa được khuyến cáo trong cả hai trường hợp tăng liều hoặc điều trị duy trì với Mipaxol, tùy thuộc vào phản ứng của từng bệnh nhân.
Ngừng điều trị
Việc ngừng đột ngột liệu pháp dopaminergic có thể dẫn đến sự xuất hiện của hội chứng an thần kinh ác tính. Vì vậy, cần giảm liều pramipexol từ từ 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối) mỗi ngày cho đến khi liều hàng ngày còn 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối). Sau đó, liều dùng nên giảm 0,264 mg dạng base (0,375 mg dạng muối) mỗi ngày (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Bệnh nhân suy thận
Sự thải trừ pramipexol phụ thuộc vào chức năng thận. Dưới đây là liều lượng được gợi ý khi khởi đầu điều trị ở bệnh nhân suy thận:
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 50 mL/phút không cần phải giảm liều lượng hoặc số lần dùng thuốc hàng ngày.
Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 20–50 mL/phút, liều khởi đầu hàng ngày của Mipaxol nên chia thành hai lần uống, bắt đầu với liều 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối) × 2 lần/ngày (0,176 mg dạng base/0,25 mg dạng muối/ngày).
Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 1,57 mg pramipexol dạng base (2,25 mg dạng muối).
Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 20 mL/phút, liều hàng ngày của Mipaxol nên được uống một lần duy nhất, bắt đầu với liều 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối) mỗi ngày.
Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 1,1 mg pramipexol dạng base (1,5 mg dạng muối).
Nếu chức năng thận suy giảm trong thời gian điều trị duy trì, cần giảm liều Mipaxol hàng ngày theo cùng một tỉ lệ với sự suy giảm độ thanh thải creatinin; nghĩa là nếu độ thanh thải creatinin giảm 30% thì liều Mipaxol hàng ngày cũng cần được giảm 30%.
Liều hàng ngày có thể chia thành hai lần uống trong trường hợp độ thanh thải creatinin là 20–50 mL/phút và nên uống một lần duy nhất trong ngày nếu độ thanh thải creatinin dưới 20 mL/phút.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan vì khoảng 90% hoạt chất được hấp thu sẽ được bài tiết qua thận. Tuy nhiên, ảnh hưởng có thể có của suy gan đối với dược động học của Mipaxol vẫn chưa được nghiên cứu.
Trẻ em
An toàn và hiệu quả điều trị của Mipaxol ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Vẫn chưa có dữ liệu liên quan về việc chỉ định Mipaxol để điều trị bệnh Parkinson ở bệnh nhân trẻ.
Hội chứng chân không nghỉ (RLS)
Liều khởi đầu được khuyến cáo của Mipaxol là 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối) × 1 lần/ngày, uống trước khi đi ngủ 2–3 giờ.
Đối với bệnh nhân cần giảm thêm triệu chứng, có thể tăng liều mỗi 4–7 ngày đến tối đa là 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối)/ngày (như bảng dưới đây).
Bước chuẩn liều
Liều duy nhất uống mỗi buổi tối (mg dạng base)
Liều duy nhất uống mỗi buổi tối (mg dạng muối)
1
0,088
0,125
2*
0,18
0,25
3*
0,35
0,50
4*
0,54
0,75
Đáp ứng của bệnh nhân cần được đánh giá sau 3 tháng điều trị và cần cân nhắc có tiếp tục dùng thuốc hay không. Nếu điều trị bị gián đoạn hơn vài ngày, cần bắt đầu chỉnh liều lại theo như bảng trên.
Ngưng điều trị
Không cần giảm liều từ từ trước khi ngưng Mipaxol khi điều trị hội chứng chân không nghỉ do liều điều trị hàng ngày không quá 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối).
Trong một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược kéo dài 26 tuần, hiện tượng dội ngược của hội chứng chân không nghỉ (triệu chứng nặng lên so với ban đầu) được quan sát thấy ở 10% bệnh nhân (14 trong tổng số 135) sau khi đột ngột ngưng sử dụng pramipexol. Tác dụng này được ghi nhận là tương tự nhau ở tất cả liều dùng.
Bệnh nhân suy thận
Sự thải trừ pramipexol phụ thuộc vào chức năng thận. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 20 mL/phút không cần phải giảm liều hàng ngày.
Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Mipaxol trên bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan
Không cần thiết phải giảm liều trên bệnh nhân suy gan, vì khoảng 90% hoạt chất được hấp thu sẽ được bài tiết qua thận.
Trẻ em
Khuyến cáo không dùng Mipaxol cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với nhóm đối tượng này.
Hội chứng Tourette
Trẻ em
Không khuyến cáo dùng Mipaxol cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với nhóm đối tượng này.
Không nên dùng Mipaxol cho trẻ em và thanh thiếu niên mắc hội chứng Tourette, do thuốc gây ra những nguy cơ lớn hơn lợi ích có thể có.
Xử trí quá liều
Triệu chứng: Không có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều thuốc lượng lớn. Các biến cố bất lợi có thể gặp có liên quan đến đặc tính dược lực học của thuốc đồng vận dopamin, bao gồm buồn nôn, nôn, tăng động, ảo giác, kích động và hạ huyết áp.
Xử trí: Chưa xác định được thuốc giải độc khi quá liều thuốc đồng vận dopamin. Nếu có các dấu hiệu kích thích thần kinh trung ương, có thể dùng các thuốc an thần kinh. Xử trí quá liều thường bằng các biện pháp hỗ trợ toàn thân như rửa dạ dày, truyền dịch, dùng than hoạt và theo dõi điện tim.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Mipaxol 0.18mg
Thường gặp (ADR > 1/100)
Rất thường gặp: Buồn nôn, Chóng mặt, Loạn vận động, Buồn ngủ. Thường gặp: Mất ngủ, Ảo giác, Giấc mơ bất thường, Lú lẫn, Đau đầu, Rối loạn thị giác bao gồm song thị, Nhìn mờ, Giảm thị lực, Hạ huyết áp, Táo bón, Nôn, Mệt mỏi, Phù mạch ngoại biên, Giảm cân bao gồm giảm cảm giác thèm ăn.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Viêm phổi, Tiết hormon kháng bài niệu không thích hợp, Mua sắm quá độ, Cờ bạc mang tính bệnh lý, Không nghỉ, Tăng hoạt động tình dục, Hoang tưởng, Rối loạn ham muốn tình dục, Ăn quá mức, Ngủ gật, Chứng quên, Tăng động, Ngất, Suy tim, Khó thở, Nấc cụt, Quá mẫn, Ngứa, Phát ban, Tăng cân.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Hưng cảm.
Hướng dẫn xử trí ADR
Cần thông báo cho bệnh nhân về các triệu chứng này trước khi bắt đầu giảm liều thuốc đồng vận dopamin, và sau đó tiến hành theo dõi thường xuyên. Trong trường hợp các triệu chứng kéo dài, có thể cần phải tạm thời tăng liều pramipexol.
Bảo quản Thuốc Mipaxol 0.18mg
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Mipaxol 0.18mg
Chống chỉ định
Thuốc Mipaxol 0.18 chống chỉ định trong trường hợp:
- Quá mẫn với pramipexol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Khi kê toa MIPAXOL cho bệnh nhân Parkinson kèm suy thận, nên giảm liều như hướng dẫn ở phần LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG.
Ảo giác
Ảo giác là tác dụng không mong muốn đã biết của các thuốc đồng vận dopamin và levodopa. Cần thông báo với bệnh nhân rằng ảo giác (phần lớn là ảo thị) có thể xảy ra khi dùng thuốc.
Loạn vận động
Ở bệnh nhân Parkinson giai đoạn bệnh tiến triển, khi điều trị phối hợp với levodopa, loạn vận động có thể xảy ra khi bắt đầu chuẩn liều MIPAXOL. Nếu có, cần giảm liều levodopa.
Loạn trương lực
Loạn trương lực cơ trục bao gồm cổ nghiêng về phía trước (antecollis), chứng cong trước cột sống (camptocormia) và chứng co cứng một bên thân (hội chứng tháp nghiêng Pisa - pleurothotonus) đã được báo cáo ở những bệnh nhân Parkinson khởi đầu điều trị với pramipexol hoặc giai đoạn tăng liều. Mặc dù loạn trương lực có thể là triệu chứng của bệnh Parkinson, các triệu chứng này đều cải thiện khi giảm liều hoặc ngưng điều trị với pramipexol. Trong trường hợp xảy ra loạn trương lực, nên xem lại phác đồ dùng thuốc dopaminergic và cân nhắc điều chỉnh liều pramipexol.
Ngủ gật và buồn ngủ
MIPAXOL có liên quan đến buồn ngủ và các cơn ngủ gật bất thình lình, đặc biệt ở bệnh nhân Parkinson. Ít gặp tình trạng ngủ gật trong các hoạt động hàng ngày mà trong một vài trường hợp không biết hoặc không có dấu hiệu báo trước. Cần thông báo và khuyên bệnh nhân điều trị bằng MIPAXOL thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân đã từng biểu hiện buồn ngủ và/hoặc ngủ gật cần hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc. Hơn nữa, cần cân nhắc giảm liều hoặc có thể ngừng điều trị. Do có thể có tác dụng cộng hợp, cần thận trọng ở những bệnh nhân sử dụng các thuốc an thần hoặc rượu cùng với pramipexol (xem phần ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC và phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).
Rối loạn kiểm soát xung lực
Cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên để phát hiện sự xuất hiện của các hành vi rối loạn kiểm soát xung lực. Bệnh nhân và người chăm sóc cần nhận biết các triệu chứng hành vi của rối loạn kiểm soát xung lực có thể xuất hiện khi điều trị với các thuốc đồng vận dopamin, trong đó có MIPAXOL, gồm có cờ bạc mang tính bệnh lý, tăng ham muốn tình dục, tăng hoạt động tình dục, mua sắm hoặc tiêu dùng quá độ, ăn quá mức (binge eating) và ăn cưỡng bức (compulsive eating). Nên xem xét giảm liều/ngưng thuốc từ từ nếu các triệu chứng trên xuất hiện.
Cơn hưng cảm và mê sảng
Nên kiểm tra bệnh nhân định kỳ để phát hiện sự khởi phát cơn hưng cảm và mê sảng. Bệnh nhân và người chăm sóc nên được lưu ý rằng cơn hưng cảm và mê sảng có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị với pramipexol. Nên cân nhắc giảm liều/ngừng từ từ nếu các triệu chứng này xuất hiện.
Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần
Chỉ nên dùng các thuốc đồng vận dopamin ở những bệnh nhân bị rối loạn tâm thần khi lợi ích thuốc mang lại lớn hơn nguy cơ. Cần tránh việc sử dụng đồng thời pramipexol với các thuốc chống loạn thần (xem phần TƯƠNG TÁC THUỐC).
Kiểm tra mắt
Cần kiểm tra mắt định kỳ hoặc khi thấy có bất thường thị lực.
Bệnh tim mạch nặng
Cần thận trọng trong trường hợp có bệnh tim mạch nặng. Nên theo dõi huyết áp, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, vì nguy cơ chung là hạ huyết áp tư thế liên quan đến liệu pháp dopaminergic.
Hội chứng an thần kinh ác tính
Đã có báo cáo về các triệu chứng mang tính gợi ý của hội chứng an thần kinh ác tính khi ngưng đột ngột liệu pháp dopaminergic (xem phần LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG).
Hội chứng ngưng các thuốc đồng vận dopamin
Cần giảm dần liều pramipexol trước khi ngưng điều trị với thuốc này ở các bệnh nhân Parkinson, do các tác dụng không mong muốn ngoài vận động có thể xảy ra khi giảm liều hoặc ngưng điều trị với các thuốc đồng vận dopamin, bao gồm cả pramipexol. Các triệu chứng này bao gồm vô cảm, lo lắng, trầm cảm, mệt mỏi, đổ mồ hôi và đau, có thể đau dữ dội.
Cần thông báo cho bệnh nhân về các triệu chứng này trước khi bắt đầu giảm liều thuốc đồng vận dopamin, và sau đó tiến hành theo dõi thường xuyên. Trong trường hợp các triệu chứng kéo dài, có thể cần phải tạm thời tăng liều pramipexol (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).
Hiện tượng tăng nặng bệnh (Augmentation)
Các báo cáo trong y văn cho thấy việc điều trị hội chứng chân không nghỉ bằng các chế phẩm dopaminergic có thể gây tăng biểu hiện của hội chứng này. Hiện tượng tăng nặng bệnh là hiện tượng bệnh biểu hiện sớm hơn vào buổi tối (hoặc thậm chí buổi chiều), xuất hiện thêm nhiều triệu chứng và triệu chứng lan rộng đến các chi khác.
Khi tiến hành đánh giá chuyên biệt trong một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng kéo dài trong 26 tuần, hiện tượng tăng nặng bệnh được quan sát ở 11,8% bệnh nhân điều trị với pramipexol (N = 152) và 9,4% ở nhóm dùng giả dược (N = 149). Không có sự khác biệt có ý nghĩa nào giữa nhóm dùng pramipexol và nhóm dùng giả dược khi tiến hành phân tích thời gian xuất hiện hiện tượng tăng nặng bệnh bằng phương pháp Kaplan–Meier.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú
Phụ nữ có thai
Tác dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được nghiên cứu ở người. Pramipexol không gây quái thai trên chuột và thỏ nhưng có độc tính trên phôi khi chuột mẹ dùng liều độc. Không nên dùng MIPAXOL trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết, nghĩa là chỉ điều trị nếu lợi ích cao hơn nguy cơ đối với bào thai.
Phụ nữ cho con bú
Vì ức chế tiết prolactin trên người, nên pramipexol cũng có thể ức chế sự tiết sữa. Sự bài tiết pramipexol qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu ở người. Nồng độ hoạt chất được đánh dấu phóng xạ trong sữa cao hơn trong huyết tương khi nghiên cứu trên chuột. Do không có dữ liệu trên người, không nên dùng MIPAXOL trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên nếu việc dùng thuốc là không tránh khỏi, nên ngừng cho con bú.
Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được thực hiện trên khả năng sinh sản của người. Như dự đoán, khi nghiên cứu trên động vật, pramipexol ảnh hưởng đến chu kỳ động dục và làm giảm khả năng sinh sản của con cái. Tuy nhiên, lại không có ảnh hưởng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào được chỉ ra liên quan đến khả năng sinh sản trên giống đực.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
MIPAXOL có tác động lớn đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ảo giác hoặc buồn ngủ có thể xảy ra.
Cần thông báo với bệnh nhân rằng trong trường hợp buồn ngủ và/hoặc ngủ gật xuất hiện khi sử dụng MIPAXOL, bệnh nhân cần ngừng lái xe hoặc tham gia vào các hoạt động mà nếu thiếu tỉnh táo có thể gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong cho bản thân họ hoặc người khác (ví dụ khi vận hành máy móc) cho đến khi giải quyết được tình trạng này (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, TƯƠNG TÁC THUỐC và TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).
Tương tác thuốc
Gắn kết với protein huyết tương
Tỷ lệ pramipexol gắn kết với protein huyết tương rất thấp (< 20%) và ít bị biến đổi sinh học ở người. Do đó, ít có khả năng xảy ra tương tác với những thuốc ảnh hưởng đến sự gắn kết protein huyết tương hoặc bị thải trừ do biến đổi sinh học.
Mặc dù tương tác với các thuốc kháng cholinergic chưa được nghiên cứu, nhưng do bị thải trừ chủ yếu bởi biến đổi sinh học nên khả năng tương tác với các thuốc nhóm này là rất thấp. Không có tương tác dược động học với selegilin và levodopa.
Các thuốc ức chế/cạnh tranh con đường bài tiết chủ động qua thận
Cimetidin làm giảm độ thanh thải qua thận của pramipexol khoảng 34%, có thể là do ức chế hệ thống vận chuyển bài tiết các ion dương ở ống thận. Vì vậy, các thuốc ức chế sự bài tiết chủ động qua thận hoặc được thải trừ qua con đường này, như cimetidin, amantadin, mexiletin, zidovudin, cisplatin, quinin và procain, có thể tương tác với pramipexol, dẫn đến giảm độ thanh thải của một hoặc cả hai thuốc. Cần cân nhắc giảm liều pramipexol khi các thuốc này được dùng cùng với MIPAXOL.
Phối hợp với levodopa
Khi dùng MIPAXOL cùng với levodopa, cần giảm liều levodopa và giữ nguyên liều các thuốc kháng Parkinson khác trong khi tăng liều pramipexol.
Do khả năng xảy ra tác dụng cộng hợp, cần khuyến cáo thận trọng ở những bệnh nhân dùng đồng thời pramipexol với các thuốc an thần khác hoặc rượu (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC và TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).
Thuốc chống loạn thần
Nên tránh việc sử dụng đồng thời thuốc chống loạn thần với pramipexol (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC), ví dụ trong trường hợp có thể xảy ra các tác động đối kháng.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Mipaxol 0.18mg
Thuốc Mipaxol 0.7 được chỉ định ở người lớn để điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, thuốc có thể dùng đơn trị liệu (không cùng levodopa) hoặc kết hợp với levodopa, nghĩa là có thể dùng trong suốt quá trình bệnh, cho đến cả giai đoạn muộn khi levodopa mất dần tác dụng (wear-off) hoặc trở nên không ổn định và xuất hiện dao động trong hiệu quả điều trị (dao động cuối liều hay dao động bật-tắt (on- off)).Thuốc Mipaxol 0.7 được chỉ định ở người lớn để điều trị triệu chứng ở hội chứng chân không nghỉ vô căn vừa đến nặng với liều lượng lên đến 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối).
Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với nhóm đối tượng này. Đặc biệt, không dùng cho trẻ em mắc hội chứng Tourette vì nguy cơ lớn hơn lợi ích.
Không nên dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết và lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Đối với phụ nữ cho con bú, thuốc có thể ức chế tiết sữa và bài tiết qua sữa mẹ, do đó không nên sử dụng hoặc phải ngừng cho con bú nếu bắt buộc phải dùng thuốc.
Tuyệt đối không được ngừng thuốc đột ngột vì có thể dẫn đến hội chứng an thần kinh ác tính hoặc hội chứng ngưng thuốc đồng vận dopamin. Việc giảm liều cần được thực hiện từ từ theo phác đồ hạ liều lượng từng ngày dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên môn.
Các tác dụng phụ rất thường gặp khi sử dụng thuốc bao gồm buồn nôn, chóng mặt, loạn vận động và buồn ngủ. Người bệnh cần theo dõi cơ thể và thông báo cho bác sĩ nếu các triệu chứng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc nhỏ mắt Ofloxacin 0.3% Hanlim điều trị viêm kết mạc, viêm giác mạc (5ml)

Thuốc Ezoleta 10mg Krka điều trị tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc SaVi Pramipexole 0.18mg Savipharm điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc bột Glomoti-M 5/50mg sachet Abbott điều trị triệu chứng buồn nôn (25 gói x 1.5g)

Thuốc Berlthyrox 50mcg menarini điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp (4 vỉ x 25 viên)
