Thuốc Oratane 5mg Douglas hỗ trợ điều trị mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng bọc (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Oratane 5mg được chỉ định trong điều trị các dạng mụn trứng cá nặng và mụn trứng cá không đáp ứng với các phương pháp điều trị trước đó, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.





Thành phần Thuốc Oratane 5mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Isotretinoin | 5mg |
Công dụng Thuốc Oratane 5mg
Chỉ định
Thuốc Oratane 5mg được chỉ định trong điều trị:
- Các dạng mụn trứng cá nặng, mụn trứng cá không đáp ứng với điều trị trước đó, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.
Dược lực học
Mã ATC: D10AD04
Isotretinoin (13-cis retinoic acid) là một retinoic có tác dụng ức chế tuyến bã và sừng hóa. Cơ chế hoạt động chính xác của isotretinoin vẫn chưa được biết đến. Do thuốc ức chế hoạt động và làm giảm kích thước của tuyến bã nhờn, vì thế làm giảm trứng cá do giảm sự bài tiết bã nhờn.
Dược động học
Hấp thụ:
Do tính chất hút mỡ nên isotretinoin đường uống được hấp thụ ở mức độ cao khi uống kết hợp với thức ăn có chứa chất béo cao. Nếu được uống cùng thức ăn có hàm lượng chất béo cao thì nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của isotretinoin cao gấp đôi so với uống lúc đói, tuy nhiên thời gian bán thải không thay đổi. Đó là do thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc mà không làm thay đổi đặc tính thuốc. Thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) tăng và có thể liên quan đến thời gian hấp thu dài hơn. Vì vậy isotretinoin cần phải uống cùng với thức ăn.
Phân bố:
Isotretinoin liên kết mạnh với protein huyết tương (hơn 99,9%), chủ yếu là với albumin.
Chuyển hóa:
Isotretinoin được chuyển hóa chủ yếu qua gan. Theo đường uống, ít nhất 3 chất chuyển hóa được xác định trong huyết tương người: 4-oxo-isotretinoin, tretinoin (tất cả các trans-retinoic aicd), và 4-oxo-retinoic acid (4-oxo-tretinoin). Chất chuyển hóa chính trong máu của Isotretinoin là 4-oxo-isotretinoin, được hình thành nhanh chóng sau khi uống.
Isotretinoin (13-cis-retinoic acid) và tretinoin (trans-retinoic acid) là các chất đồng phân geometric và có thể chuyển đổi qua lại. Isotretinoin cũng bị oxy hóa thành 4-oxo-isotretinoin từ đó hình thành nên chất đồng phân 4-oxo-tretinoin. Tất cả các chất chuyển hóa này đều mang hoạt tính của retinoid.
Thải trừ:
Isotretinoin và các chất chuyển hóa của nó được chuyển hóa các chuỗi liên hợp và sau đó được đào thải qua phân và nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Oratane 5mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ định và theo dõi của bác sỹ.
Uống thuốc trong bữa ăn. Không nhai viên thuốc.
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. Kiêng rượu.
Liều dùng
Người lớn và trẻ > 13 tuổi:
Liều khởi đầu: 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần, trong 15 -20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng
Liều duy trì: 0,1-1 mg/kg/ngày. Nên ngừng điều trị trong khoảng 2 tháng trước khi tái sử dụng. Thời gian điều trị thông thường từ 4-6 tháng.
Để tránh tái phát, liều lượng tích lũy cần phải dùng cho mỗi đợt điều trị là 100 đến 150 mg/kg (mỗi đợt điều trị là thời gian mà bệnh nhân dùng thuốc liên tục). Có nhiều dữ liệu cho thấy không có lợi ích nếu liều tích lũy trên mức 120-150 mg/kg. Những tổn thương da sẽ tiếp tục thuyên giảm cả khi ngưng điều trị.
Uống thuốc trong bữa ăn. Không nhai viên thuốc.
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. Kiêng rượu.
Trẻ < 13 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc.
Bệnh nhân suy thận: ở những bệnh nhân suy thận nặng nên khởi đầu với liều thấp (ví dụ 10 mg/ngày). Có thể tăng liều từ từ 1 mg/kg/ngày hoặc tăng liều cho đến khi bệnh nhân nhận được liều dung nạp tối đa.
Xử trí quá liều
Các triệu chứng quá liều bao gồm đau đầu, nôn, mẩn ngứa, đau bụng, khô nứt môi, chóng mặt và mất thăng bằng. Tất cả các biểu hiện và triệu chứng chỉ thoáng qua. Bệnh nhân không nên hiến máu quá 30 ngày sau khi dùng thuốc quá liều. Nam giới nên sử dụng bao cao su hoặc tránh quan hệ tình dụng ít nhất 30 ngày sau khi dùng thuốc quá liều.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Oratane 5mg
Một số tác dụng phụ có liên quan đến liều dùng của isotretinoin. Các phản ứng bất lợi thường có thể biến mất sau khi điều chỉnh liều hoặc ngừng điều trị; tuy nhiên, một số tác dụng phụ vẫn có thể tồn tại sau khi ngừng điều trị.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp của isotretinoin được báo cáo bao gồm: Khô da, khô niêm mạc như khô môi (viêm môi), khô niêm mạc mũi (có thể gây chảy máu cam) và khô mắt (viêm kết mạc).
Tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất xảy ra. Các mức tần suất được quy ước như sau:
* Rất thường gặp (≥ 1/10);
* Thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10);
* Ít gặp (≥ 1/1.000 và < 1/100);
* Hiếm gặp (≥ 1/10.000 và < 1/1.000);
* Rất hiếm gặp (< 1/10.000);
* Chưa biết (không thể ước tính được từ các dữ liệu hiện có, bao gồm các báo cáo riêng lẻ).
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: Thiếu máu, tốc độ lắng hồng cầu tăng, giảm tiểu cầu, huyết khối; Giảm bạch cầu trung tính.
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
- Rối loạn mắt: Viêm mí mắt, viêm mắt, mắt khô, kích ứng mắt.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu mũi, khô mũi, viêm mũi.
- Rối loạn mật: Tăng men transaminase.
- Rối loạn mô da và dưới da: Viêm môi, viêm da, da khô, bong tróc da, ngứa, nổi ban đỏ, da mỏng (nguy cơ bị thương do ma sát).
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng (đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên).
- Xét nghiệm lâm sàng: Tăng triglycerid máu, lipoprotein tỉ trọng cao giảm; Cholesterol máu tăng, tăng đường huyết, tiểu ra máu, protein niệu.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- Nhiễm trùng: Nhiễm khuẩn Gram (+) niêm mạc.
- Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: Hạch bạch huyết.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng da dị ứng, phản ứng phản vệ, mẫn cảm.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, tăng acid uric máu.
- Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, trầm cảm nặng, dễ kích động, lo lắng, tâm trạng dễ thay đổi; Hành vi bất thường, rối loạn tâm thần, có ý định tự tử, muốn tự tử, tự tử.
- Rối loạn hệ thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính, co giật, buồn ngủ, chóng mặt.
- Rối loạn mắt: Mờ mắt, đục thủy tinh thể, mù màu, không chịu đựng được kính áp tròng, độ mờ giác mạc, phù gai mắt, chứng sợ ánh sáng, rối loạn thị giác.
- Rối loạn tai và tai trong: Giảm thính giác.
- Rối loạn mạch máu: Viêm mạch (u hạt Wegener, viêm mạch dị ứng).
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản (đặc biệt là ở bệnh nhân hen suyễn), khàn tiếng.
- Rối loạn tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm hồi tràng, khô họng, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy xuất huyết và viêm đại tràng, buồn nôn, viêm tụy.
- Rối loạn mật: Viêm gan.
- Rối loạn mô da và dưới da: Rụng tóc; Mụn mủ, mụn trứng cá nặng hơn, hồng ban (mặt), ngoại ban, bệnh lý về tóc, mụn nhọt, chứng loạn dưỡng móng, nhiễm trùng quanh móng, nhạy cảm ánh sáng, u hạt, sắc tố da tăng đậm, tăng tiết mồ hôi; Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Viêm khớp, sự vôi hóa (vôi hóa dây chằng và gân), vôi hoá sụn sớm, u xương, giảm mật độ xương, viêm dây chằng; Tiêu cơ vân.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm cầu thận.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ điều trị: Tế bào mô hạt (gia tăng sự hình thành hạt), khó chịu.
- Xét nghiệm lâm sàng: Protein phosphokinase máu tăng.
Hướng dẫn xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc. Các phản ứng phụ thường có thể biến mất sau khi thay đổi liều hoặc ngưng điều trị, tuy nhiên một số tác dụng phụ vẫn có thể tồn tại sau khi ngưng điều trị.
Bảo quản Thuốc Oratane 5mg
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Oratane 5mg
Chống chỉ định
Thuốc Oratane 5mg chống chỉ định trong các trường hợp:
- Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc có ý định mang thai và bà mẹ cho con bú. Bệnh nhân suy gan, thận, thừa vitamin A, tăng lipid máu.
- Điều trị kết hợp với tetracyclin, minocyclin. Không dùng cho trẻ em dưới 13 tuổi.
- Bệnh nhân quá mẫn với isotretinoin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Isotretinoin có thể gây ra trầm cảm, rối loạn tâm thần, và trong một số ít trường hợp có ý định tự tử, quá khích hoặc có hành động bạo lực. Bác sĩ cần cảnh báo cho bệnh nhân các dấu hiệu của rối loạn tâm thần để hướng dẫn họ nhận được sự trợ giúp khi cần thiết. Do đó trước khi điều trị với isotretinoin, bệnh nhân và gia đình nên thông báo cho bác sỹ biết về tiền sử rối loạn tâm thần, và mỗi lần đến thăm khám cần cho bác sỹ biết các triệu chứng trầm cảm, rối loạn tâm tính, hoặc quá khích để có được đánh giá xác đáng. Nên ngừng dùng thuốc nếu những triệu chứng này tiến triển.
Trứng cá là một bệnh liên quan đến hormon androgen, do vậy không nên sử dụng đồng thời với thuốc tránh thai có chứa hoạt chất của androgen progesterol, đặc biệt là trong những trường hợp có vấn đề về nội tiết.
Không tiến hành lột da mặt trong thời gian điều trị cũng như trong vòng 5 đến 6 tháng sau khi ngưng điều trị với isotretinoin do nguy cơ gây ra một số sẹo lồi ở một số vùng da không đặc hiệu.
Không dùng các loại sáp nhổ lông trong thời gian điều trị cũng như trong vòng 5 đến 6 tháng sau đó vì có thể gây nên nguy cơ viêm da.
Viêm tụy cấp cũng đã được báo cáo ở các bệnh nhân có nồng độ triglycerid huyết thanh bình thường và tăng cao. Trong một số ít trường hợp viêm tụy xuất huyết dẫn đến tử vong cũng đã được báo cáo. Cần ngưng dùng thuốc nếu triglycerid huyết tăng cao hoặc nếu triệu chứng viêm tụy xảy ra.
Suy giảm thính giác cũng được báo cáo ở bệnh nhân dùng isotretinoin, một số trường hợp suy giảm thính giác vẫn xảy ra cho dù đã ngưng dùng thuốc. Cần ngưng dùng thuốc nếu thấy ù tai hoặc suy giảm thính giác.
Theo báo cáo, viêm gan lâm sàng cũng có thể liên quan đến việc dùng isotretinoin. Bên cạnh đó tăng enzym gan từ nhẹ đến vừa được quan sát ở khoảng 15% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng, một số người phải giảm liều và số còn lại vẫn tiếp tục dùng thuốc. Cần ngưng dùng thuốc nếu viêm gan bị nghi ngờ là do dùng thuốc.
Nên kiểm tra nồng độ lipid máu trước và sau khoảng 4 tuần điều trị với isotretinoin. Đặc biệt cần phải cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích ở bệnh nhân có nguy cơ rủi ro cao trong quá trình điều trị với isotretinoin (bệnh nhân bị tiểu đường, béo phì, uống nhiều rượu, rối loạn hoặc có tiền sử bị chuyển hóa lipid).
Viêm nhiễm đường ruột ở một số bệnh nhân có tiền sử rối loạn đường ruột do có liên quan đến việc dùng thuốc. Nếu xảy ra đau bụng, chảy máu đường ruột hoặc tiêu chảy nghiêm trọng thì cần ngừng sử dụng thuốc ngay.
Loãng xương, gãy xương và chậm lành gãy xương cũng được báo cáo có liên quan đến việc dùng isotretinoin.
Không sử dụng máu của bệnh nhân đang sử dụng hoặc có sử dụng isotretinoin 1 tháng trước đó để truyền máu cho những phụ nữ mang thai hoặc trong thời gian dự định có thai.
Sản phẩm này có thể gây quái thai
Isotretinoin chống chỉ định ở phụ nữ có khả năng sinh đẻ trừ đáp ứng tất cả yếu tố ngừa thai sau đây:
Bệnh nhân bị mụn nghiêm trọng (như các nốt mụn và mụn trứng cá có nguy cơ gây sẹo vĩnh viễn) đã đề kháng với các liệu pháp điều trị chuẩn với kháng sinh toàn thân và tại chỗ.
Bệnh nhân hiểu được nguy cơ gây quái thai.
Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ hàng tháng.
Bệnh nhân hiểu và chấp nhận sử dụng các biện pháp ngừa thai hiệu quả, không được gián đoạn, 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị, trong suốt quá trình điều trị, và 1 tháng sau khi kết thúc điều trị. Có ít nhất một hoặc hai hình thức ngừa thai bổ sung kể cả biện pháp ngừa thai rào cản.
Ngay cả khi bị mất kinh, bệnh nhân cũng phải tuân theo các lời khuyên về ngừa thai hiệu quả.
Bệnh nhân phải tuân thủ các biện pháp ngừa thai hiệu quả.
Bệnh nhân được thông báo và hiểu được hậu quả có thể xảy ra của việc mang thai và cần phải nhanh chóng được tư vấn nếu có nguy cơ mang thai.
Bệnh nhân cần hiểu và chấp nhận thử thai trước khi điều trị, trong suốt quá trình điều trị và 5 tuần sau khi kết thúc điều trị.
Bệnh nhân thừa nhận rằng họ hiểu được mối nguy cơ và các chú ý cần thiết liên quan đến việc sử dụng isotretinoin.
Những điều kiện này cũng bao gồm luôn những phụ nữ không hoạt động tình dục trừ khi bác sĩ cho rằng có những lý do thuyết phục cho thấy rằng bệnh nhân không có nguy cơ mang thai.
Người kê đơn phải đảm bảo rằng:
Bệnh nhân phải tuân thủ các biện pháp phòng ngừa thai như đã nêu ở trên, bao gồm ngay cả việc xác nhận bệnh nhân đã hiểu biết đầy đủ về nguy cơ và các chú ý cần thiết liên quan đến việc dùng thuốc isotretinoin.
Bệnh nhân đã thừa nhận những điều kiện nói trên.
Bệnh nhân sử dụng ít nhất một và tốt hơn là hai biện pháp ngừa thai hiệu quả bao gồm luôn cả biện pháp ngừa thai rào cản ít nhất một tháng trước khi bắt đầu điều trị và tiếp tục sử dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và ít nhất một tháng sau khi ngừng điều trị.
Ngày và các kết quả thử thai âm tính cần được chắc chắn trước khi bắt đầu điều trị, trong suốt quá trình điều trị và 5 tuần sau khi kết thúc điều trị nên được lưu giữ lại.
Ngừa thai
Bệnh nhân nữ phải được cung cấp thông tin toàn diện về phòng ngừa thai và nên được giới thiệu để hướng dẫn ngừa thai nếu họ không dùng các phương pháp ngừa thai hiệu quả.
Yêu cầu tối thiểu bệnh nhân nữ có khả năng mang thai phải sử dụng ít nhất một biện pháp ngừa thai hiệu quả. Tốt hơn là bệnh nhân nên sử dụng hai biện pháp ngừa thai bổ sung bao gồm biện pháp ngừa thai rào cản. Việc ngừa thai phải được tiếp tục ít nhất một tháng sau khi ngừng điều trị bằng isotretinoin, ngay cả ở những bệnh nhân vô kinh.
Thử thai
Theo các cơ sở y tế tại địa phương pháp thử thai với độ nhạy cảm tối thiểu là 25 mIU/ml được khuyến cáo nên thực hiện trong 3 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, như sau:
Trước khi bắt đầu điều trị
Để loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu quá trình ngừa thai, việc kiểm tra này được khuyến cáo nên thực hiện bởi người có chuyên môn và kết quả kiểm tra này nên được lưu lại. Ở những bệnh nhân mà có chu kỳ kinh nguyệt không thường xuyên, thời điểm thử thai nên dựa vào hoạt động tình dục của bệnh nhân và nên được thực hiện khoảng 3 tuần sau lần quan hệ tình dục cuối cùng của bệnh nhân mà không dùng biện pháp bảo vệ. Bác sĩ nên tư vấn cho bệnh nhân về biện pháp ngừa thai.
Kiểm tra khả năng mang thai bởi người có chuyên môn nên được thực hiện trong suốt quá trình tư vấn khi isotretinoin được kê đơn, hoặc 3 ngày trước khi bệnh nhân tới gặp bác sĩ, và kê đơn thuốc sau khi bệnh nhân dùng biện pháp ngừa thai hiệu quả ít nhất một tháng. Việc kiểm tra này để đảm bảo bệnh nhân không mang thai trước khi điều trị với isotretinoin.
Trong quá trình điều trị
Các lần tái khám nên được sắp xếp theo chu kỳ 28 ngày. Sự cần thiết phải kiểm tra thai kỳ được giám sát lặp đi lặp lại mỗi tháng bởi người có chuyên môn, bao gồm xem xét hoạt động tình dục của bệnh nhân và lịch sử các lần kinh nguyệt gần đây (kinh nguyệt bất thường, các khoảng thời gian rụng trứng hoặc mất kinh). Khi được chỉ định, nên theo dõi các kiểm tra thử thai được thực hiện vào ngày tái khám hoặc 3 ngày trước khi bệnh nhân tái khám.
Kết thúc điều trị
Năm tuần sau khi ngừng điều trị, bệnh nhân nên thực hiện kiểm tra thử thai cuối cùng để tránh mang thai.
Hạn chế kê đơn và cấp phát
Kê đơn cho phụ nữ có khả năng sinh sản nên được giới hạn trong 30 ngày điều trị và tiếp tục điều trị đòi hỏi phải có đơn thuốc mới. Lý tưởng nhất là thử thai, kê đơn thuốc và cấp phát thuốc isotretinoin cùng một ngày. Cấp phát thuốc isotretinoin trong vòng 7 ngày kể từ ngày phát hành đơn thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo liên quan. Tuy nhiên isotretinoin có thể gây tác dụng phụ hoa mắt, chóng mắt, đau đầu, buồn ngủ, khó chịu, lo lắng, do đó thận trọng nếu dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Isotretinoin là một thuốc có khả năng sinh quái thai cao. Do vậy, không sử dụng isotretinoin cho những phụ nữ có thai hoặc dự định có thai. Bệnh nhân cần được thăm khám để loại trừ có thai 2 tuần trước khi điều trị với isotretinoin. Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục trong vòng 1 tháng trước điều trị, trong thời gian điều trị và 1 tháng sau khi đã ngưng sử dụng thuốc.
Thời kỳ cho con bú
Do những nguy cơ có thể gây ra đối với trẻ bú mẹ, không dùng thuốc cho bà mẹ đang nuôi con bú.
Tương tác thuốc
Do mối liên hệ tương quan giữa vitamin A và isotretinoin, nên bệnh nhân đang dùng vitamin A thì không nên dùng isotretinoin để tránh tăng thêm độc tính.
Không kết hợp isotretinoin với tetracyclin, minocyclin do isotretinoin có liên quan đến các trường hợp làm u giả.
Isotretinoin không làm thay đổi dược động học của phenytoin trong nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên nên thận trọng khi sử dụng kết hợp hai thuốc này.
Corticosteroids toàn thân gây ra chứng loãng xương. Chưa có nghiên cứu chính thức nào cho thấy ảnh hưởng của kết hợp isotretinoin và corticosteroid đến mất xương. Tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng kết hợp.
Các dẫn xuất retinoic acid có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống.
Ngưng sử dụng thuốc bôi ngoài da benzoyl peroxide, sulfur, tretinoin, hoặc các thuốc bôi ngoài da trị mụn trứng cá khác trước khi bắt đầu điều trị với isotretinoin.
Không uống rượu trong qua trình điều trị với isotretinoin.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Oratane 5mg
Oratane 5mg được chỉ định cho các dạng mụn trứng cá nặng, mụn trứng cá không đáp ứng với điều trị trước đó, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc. Thuốc không được khuyến cáo cho các trường hợp mụn nhẹ và cần có sự chỉ định, theo dõi của bác sĩ chuyên môn.
Trẻ
Một liệu trình điều trị với Oratane 5mg thường kéo dài từ 15-20 tuần. Thời gian điều trị thông thường là từ 4-6 tháng. Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng và thời gian điều trị cụ thể dựa trên tình trạng mụn và đáp ứng của từng bệnh nhân. Có thể cần ngưng điều trị khoảng 2 tháng trước khi tái sử dụng nếu cần thiết.
Isotretinoin, hoạt chất trong Oratane 5mg, là một thuốc có khả năng sinh quái thai cao, có thể gây dị tật nghiêm trọng cho thai nhi. Do đó, bệnh nhân nữ trong độ tuổi sinh sản bắt buộc phải sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả và liên tục trước, trong, và sau khi điều trị theo quy định chặt chẽ.
Các tác dụng không mong muốn rất thường gặp liên quan đến việc sử dụng Oratane 5mg bao gồm khô da và niêm mạc. Bệnh nhân có thể bị viêm môi, khô môi, viêm da, da khô, bong tróc da, ngứa. Việc sử dụng kem dưỡng ẩm và son dưỡng thường xuyên có thể giúp kiểm soát các triệu chứng này.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Flaben 1000 Hà Nam điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của suy tuần hoàn tĩnh mạch mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Sulpirid Dwp 100mg Wealphar điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn (6 vỉ x 10 viên)

Thuốc Janus 60mg Davipharm điều trị xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 - 64 tuổi (2 vỉ x 4 viên)

Thuốc Hebozeta 20 Hamedi điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển (30 gói)

Thuốc Rabioxin 20mg Inbiotech điều trị loét tá tràng và loét dạ dày lành tính (1 vỉ x 14 viên)
