Thuốc Otibone Plus Boston giảm các triệu chứng của thoái hóa khớp gối (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Otibone Plus của Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, thành phần chính là Natri chondroitin sulfat, Glucosamin HCl, Methyl sulfonyl methan. Thuốc có tác dụng giảm các triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình. Thuốc Otibone Plus được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim, hộp 6 vỉ x 10 viên bao phim.
Thành phần Thuốc Otibone Plus
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Glucosamine | 500mg |
Chondroitin | 400mg |
MSM | 167mg |
Công dụng Thuốc Otibone Plus
Chỉ định
Thuốc Otibone Plus dùng điều trị giảm các triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.
Dược lực học
Glucosamin hỵdroclorid là một amino monosaccharid bổ sung cho lượng glucosamin tự nhiên có trong cơ thể, thúc đẩy quá trinh sinh tổng hợp sụn từ proteoglycan và collagen. Mặt khác, glucosamin còn kích thích sản xuất chất nhầy dịch khớp, làm tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế, glucosamin không những làm giảm triệu chứng của thoái hoá khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hoá khớp.
Tác dụng chống viêm của chondroitin sulfat được cho là do ức chế tổng hợp các chất trung gian gây viêm như ức chế nitric oxide synthase, COX-2, microsome prostaglandin synthase 1 và prostaglandin E2.
Dược động học
Chưa có báo cáo.
Cách dùng Thuốc Otibone Plus
Cách dùng
Thuốc Otibone Plus được dùng đường uống.
Liều dùng
Dùng cho người trên 18 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày dùng 3 lần.
Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Thuốc Otibone Plus
Khi sử dụng thuốc Otibone Plus, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
- Chưa có báo cáo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Chưa có báo cáo.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu.
- Toàn thân: Đỏ da.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Otibone Plus
Nhiệt độ không quá 30°C.
Lưu ý Thuốc Otibone Plus
Chống chỉ định
Thuốc Otibone Plus chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em, trẻ em vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn hiệu quả điều trị.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng với những người bị tiểu đường vì glucosamin có thể làm tăng lượng đường trong máu.
Thận trọng khi dùng trên những bệnh nhân bị rối lọạn chảy máu hoặc đang dùng các thuốc chống đông máu. Trong những trường hợp này có thể điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần, vì vậy nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Chưa xác định được tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ này.
Thời kỳ cho con bú
Chưa xác định được tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời cho con bú. Do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ này.
Tương tác thuốc
Dùng chung glucosamin với các thuốc lợi tiểu như furosemid có thể làm tăng tác dụng phụ của glucosamin.
Khi sử dụng chung với acid acetylsalicylic, thuốc chống đông như warfarin hay heparin, thuốc chống kết tập tiểu cầu như clopidogrel và các thuốc kháng viêm không steroid như ibuprofen hay naproxen có khả năng tăng nguy cơ chảy máu.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Otibone Plus
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)