Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Oztis do Công ty Lipa Pharmaceuticals Pty.Ltd. sản xuất có chứa Glucosamine sulfate potassium complex tương đương với 750mg Glucosamine sulfate và Chondroitin sulfate từ sụn cá mập 250mg có tác dụng giảm triệu chứng của viêm khớp gối nhẹ và trung bình.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Glucosamine | 750mg |
Chondroitin sulfate | 250mg |
Thuốc Oztis được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Giảm triệu chứng của viêm khớp gối nhẹ và trung bình.
Glucosamine là một thành phần của các polysacharid, glycosaminoglycans và glycosphigolipid, chúng tạo nên cấu trúc của tất cả các tế bào sống.
Ngoài ra, các glucosaminoglycan còn là chất cơ bản để tạo nên sụn khớp, hoạt dịch, đĩa cột sống, mô phổi, vách tế bào và niêm mạc ruột non. Glucosamine sulfate có nhiều cơ chế tác dụng khác nhau.
Nó ức chế sự thoái hóa của các proteoglycan (cấu trúc nền của sụn khớp), giúp hồi phục các tổn thương khớp gây ra trên thực nghiệm, có tác dụng bảo vệ tế bào sụn và chống viêm khớp. Nó có tác dụng chống viêm và chống phù nề rất nhẹ.
Trong lâm sàng, Glucosamine sulfate được dùng để điều trị viêm xương khớp và chống thoái hóa khớp. Glucosamine sulfate giúp duy trì mô liên kết và chức năng khớp mạnh khỏe. Sử dụng thường xuyên giúp nuôi dưỡng sụn khớp và tăng cường độ đàn hồi của khớp.
Chondroitin sulfate là một glycosaminoglycan tham gia vào cấu trúc màng tế bào, có trong thành phần của sợi chun các mạch máu lớn, chiếm tỷ lệ lớn trong mô sụn và xương, đảm bảo cho sụn xương không những có độ chắc mà còn có tính đàn hồi, là nguyên liệu quan trọng trong quá trình tái tạo mô sụn, xương.
Có tác dụng ngăn ngừa sự thoáii hóa tế bào. Duy trì tính đàn hồi của các cấu trúc có nhiều sợi chun như gân, cân cơ, dây chằng. Chondroitin ức chế elastase, yếu tố trung gian trong quá trình thoái hóa mô sụn, đồng thời kích hoạt quá trình tổng hợp proteoglycan bởi các tế bào sụn.
Hấp thu:
Glucosamine và Chondroitin được hấp thu hầu như hoàn toàn qua đường uống (90-98%).
Phân bố:
Glucosamine liên kết với α và β globulin huyết tương ngay sau khi dùng 20 phút, đạt nồng độ đỉnh trong máu từ 8 – 10 giờ, sau đó giảm dần, với thời gian bán thải khoảng 2,9 ngày. Sụn khớp và một số mô khác hấp thu tích cực glucosamine, trong khi hầu hết các mô khác là khuếch tán thụ động.
Thải trừ:
Thanh thải hoạt tính phóng xạ khi dùng glucosamine sulfate đánh dấu phóng xạ là chủ yếu qua phổi (50%) ở dạng carbon dioxid, thận (35%) ở dạng glucosamine, và phân (khoảng 2%).
Dùng đường uống.
Dùng cho người trên 18 tuổi: Uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 1 viên, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi. Chưa có các nghiên cứu trên người suy gan và/ hoặc suy thận. Cần thận trọng khi dùng cho người suy gan nặng và/ hoặc suy thận nặng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chưa có các báo cáo về dùng quá liều Glucosamine sulfate và Chondroitin ở người. Glucosamine và Chondroitin hầu như không có độc tính ngay cả khi dùng liều cao.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Oztis bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hóa: ợ nóng, đau ở thượng vị và tiêu chảy.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Dưới 30°C.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Oztis chống chỉ định trong các trường hợp sau: Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
Nếu các triệu chứng không đỡ, cần phải hỏi ý kiến bác sĩ.
Glucosamine sulfate và Chondroitin được điều chế từ động vật biển. Hỏi ý kiến bác sĩ nếu bị dị ứng với đồ biển.
Glucosamine có thể làm tăng tính kháng với insuline. Ở động vật khỏe mạnh bình thường và động vật bị tiểu đường, dùng Glucosamine làm tăng tính kháng với insuline. Ở các động vật này, glucosamine tiêm tĩnh mạch làm giảm đáng kể mức độ hấp thu glucose ở cơ xương.
Trên động vật sống glucosamine, không thấy có tác dụng này. Những bệnh nhân bị tiểu đường týp 2 hay những người bị thừa cân và có vấn đề về dung nạp glucose cần phải kiểm tra đường huyết cẩn thận nếu họ dùng bổ sung glucosamine.
Chưa có báo cáo.
Không dùng cho phụ nữ có thai.
Không dùng cho phụ nữ cho con bú.
Glucosamine có thể làm tăng tính kháng insulin và do đó ảnh hưởng đến dung nạp glucose.
Bệnh nhân tiểu đường dùng glucosamine theo chỉ định của bác sĩ cần kiểm tra đường huyết và có thể cần điều chỉnh liều các thuốc kiểm soát đường huyết đang dùng.
Cần làm theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Không có tương tác nào khác với các thuốc, chất bổ sung dinh dưỡng, thực phẩm hay thảo mộc nào được biết đến.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau