Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Povidine 5% được sản xuất bởi Công ty Cổ phần DPDL Pharmadic, thành phần chính là povidon iod, là thuốc được chỉ định sát trùng cuống rốn trẻ sơ sinh.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Povidone-iodine | 5% |
Thuốc Povidine 5% được chỉ định dùng sát trùng cuống rốn trẻ sơ sinh.
Chưa có thông tin.
Chưa có thông tin.
Đặt trẻ sơ sinh nằm ngửa trên bề mặt vững chắc như trên giường.
Cởi áo trẻ sơ sinh để lộ vùng rốn.
Nhúng bông hút nước vô trùng hay tăm bông vô trùng vào Povidine 5% và xoa nhẹ cho Povidine 5% thấm vào tất cả phần của cuống rốn. Có thể dùng vài lần bông hút nước vô trùng hay tăm bông vô trùng tẩm Povidine 5% để hoàn tất việc sát trùng này.
Cuống rốn trẻ giờ đã sạch. Mặc áo lại cho trẻ và loại bỏ bông đã dùng sát trùng.
Bôi lên vết thương 2 - 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Trường hợp uống nhầm một lượng lớn Povidine, có thể bị ngộ độc nghiêm trọng phải điều trị tại cơ sở y tế.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Povidine 5%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Dùng chế phẩm lâu ngày có thể gây kích ứng hoặc hiếm hơn gây phản ứng dị ứng da.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Ở nhiệt độ không quá 30oC.
Đậy nắp kín ngay sau khi dùng.
Chỉ sử dụng trong 2 tháng sau khi mở nắp.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Povidine 5% chống chỉ định trong các trường hợp dị ứng với iod.
Tránh dùng thuốc trên vùng da rộng và lặp lại nhiều lần.
Tránh dùng thuốc vào mắt.
Chưa thấy có báo cáo.
Không có.
Không có.
Không dùng chung với chất tẩy rửa khác.
Dùng cùng với những dẫn chất có chứa thủy ngân có thể tạo thành hợp chất có tính ăn mòn da.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau