Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% S.Pharm khử khuẩn, sát khuẩn các vết thương trên da và niêm mạc (Hộp 20ml)
Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% có thành phần chính là Povidon iodin, đây là sản phẩm được sử dụng để khử khuẩn, sát khuẩn các vết thương trên da và niêm mạc trước khi phẫu thuật, lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.





Thành phần Dung dịch Povidon Iodin 10% S.Pharm
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Povidon iodin | 10% w/v |
Công dụng Dung dịch Povidon Iodin 10% S.Pharm
Chỉ định
Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Khử khuẩn.
- Sát khuẩn các vết thương trên da và niêm mạc trước khi phẫu thuật.
- Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Sát khuẩn
Mã ATC: D08AG02
Povidon iodin (PVP - I) là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon), chứa 9 - 12% iod, dễ tan trong nước và trong cồn; dung dịch chứa khoảng 0,85 - 1,2% iod có pH 3,0 - 5,5.
Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch Povidon Iodin giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử: Vì vậy tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%. Iod thấm được qua da và thải qua nước tiểu.
Dược động học
Hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc (diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể). Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon iod cũng có thể được cơ thể hấp thu. Phức hợp này không chuyển hóa hoặc đào thải qua thận. Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lưu giữ.
Cách dùng Dung dịch Povidon Iodin 10% S.Pharm
Cách dùng
Người lớn bôi dung dịch không pha loãng lên vùng da để khử khuẩn hoặc vào vùng tổn thương (Herpes simplex, zona, vết thương) để tránh nhiễm khuẩn.
Liều dùng
Ngày bôi 2 lần, nếu cần, thì phủ gạc lên vết thương.
Liều trẻ em và người cao tuổi như liều người lớn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Lượng iọd quá liều sẽ gây bướu giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn, như vị kim loại; tăng tiết nước bọt; đau rát họng và miệng; mắt bị kích ứng sưng; đau dạ dày, ỉa chảy, khó thở do phù phổi,... có thể bị nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương thận.
Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn povidon iod, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý là cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Dung dịch Povidon Iodin 10% S.Pharm
Khi sử dụng dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.
- Đối với tuyến giáp: Có thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp.
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
- Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (trường hợp bị bỏng nặng).
- Thần kinh: Cơn động kinh (nếu điều trị PVP - I kéo dài).
- Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.
- Đã thấy iod trong nước ối của người mẹ dùng povidon iod gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dầu người mẹ dùng lượng thấp iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên, PVP - I cũng có thể gây cường giáp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Dung dịch Povidon Iodin 10% S.Pharm
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lưu ý & Thận trọng Dung dịch Povidon Iodin 10% S.Pharm
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với iod.
- Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto).
- Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
- Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.
- Khoang bị tổn thương nặng.
- Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ thiếu tháng, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ ra có cân nặng dưới 1,5 kg (vì có thể gây nhược giáp).
- Không được uống.
Thận trọng khi sử dụng
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
- Khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Tránh dùng thường xuyên cho đối tượng này vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa. Mặc dầu chưa có bằng chứng về nguy hại, nhưng vẫn nên thận trọng và cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và tác dụng có thể gây ra do hấp thu iod đối với sự phát triển và chức năng của tuyến giáp thai nhi.
Tương tác thuốc
Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng.
Tương tác với các hợp chất thủy ngân: Gây ăn da.
Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát khuẩn khác.
Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp.
Povidon iodin tương kỵ với các chất khử.
Câu hỏi thường gặp Dung dịch Povidon Iodin 10% S.Pharm
Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10%, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Lượng iod quá liều từ Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% sẽ gây bướu giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây các tác dụng không mong muốn như: Vị kim loại, tăng tiết nước bọt, đau rát họng và miệng, mắt bị kích ứng sưng, đau dạ dày, ỉa chảy, khó thở do phù phổi, nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương thận.
Người lớn bôi Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% không pha loãng lên vùng da để khử khuẩn hoặc vào vùng tổn thương (Herpes simplex, zona, vết thương) để tránh nhiễm khuẩn.
Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử. Tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%.
Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% được chỉ định dùng trong các trường hợp: Khử khuẩn; sát khuẩn các vết thương trên da và niêm mạc trước khi phẫu thuật; lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Alaxan FR United giảm đau nhanh các cơn đau đầu, đau cơ xương khớp, đau răng và hạ sốt (10 vỉ x 10 viên)

Viên nén phân tán trong miệng Loratadin 10mg An Thiên điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay (10 vỉ x 10 viên)

Gel nóng con lăn massage Gừng - Ngải - Quế Ligpro giúp làm ấm, giảm đau nhức, thư giãn cơ bắp (100ml)

Thuốc Calci-D Usa-nic phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu hụt canxi và vitamin D (10 vỉ x 10 viên)

Cao dán Salonpas Diclofenac Patch Hisamitsu giảm đau, kháng viêm đau cơ, đau vai (15 gói x 2 miếng)
