Thuốc Pregabakern 25mg KERN điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu tổng quát (4 vỉ x 14 viên)
Thuốc PregabaKern 25mg được chỉ định trong điều trị đau thần kinh, động kinh và rối loạn lo âu tổng quát ở người lớn.






Thành phần Thuốc Pregabakern 25mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Pregabalin | 25mg |
Công dụng Thuốc Pregabakern 25mg
Chỉ định
Thuốc PregabaKern 25mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
Đau thần kinh
Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn.
Động kinh
Pregabalin được chỉ định điều trị bổ trợ các cơn động kinh một phần có hoặc không có toàn thể thứ phát ở người lớn.
Rối loạn lo âu tổng quát
Pregabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu tổng quát (GAD) ở người lớn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, thuốc chống động kinh khác
Mã ATC: N03AX16
Hoạt chất pregabalin là một chất tương tự axit gamma-aminobutyric ((S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic acid).
Cơ chế tác dụng
Pregabalin gắn với 1 nhóm phụ (α2-δ protein) của dòng calci mang điện trong hệ thống thần kinh trung ương.
Dược động học
Dược động học ở trạng thái ổn định của pregabalin là giống nhau ở những người tình nguyện khỏe mạnh, các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và các bệnh nhân đau mãn tính.
Hấp thu
Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ trong cả dùng liều đơn và liều đa. Khả dụng sinh học đường uống của pregabalin khoảng 90% và phụ thuộc vào liều dùng. Trong dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong 24-48 giờ. Tỷ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến Cmax giảm khoảng 25-30% và kéo dài tmax sau khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thu pregabalin.
Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi dùng đường uống khoảng 0,56 L/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng pregabalin đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% được tìm thấy trong nước tiểu là pregabalin ở dạng chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methylat của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi pregabalin đồng phân tả tuyền thành đồng phân hữu tuyền.
Thải trừ
Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở nguyên dạng.
Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Thanh thải pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin.
Điều chỉnh liều trên các bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc thẩm tách máu là cần thiết.
Tuyến tính/ không tuyến tính
Dược động học của pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều đơn hàng ngày. Khoảng biến thiên dược động học của pregabalin là thấp (< 20%). Các đặc tính dược động học của liều đa có thể dự đoán từ các dữ liệu của liều đơn.
Cách dùng Thuốc Pregabakern 25mg
Cách dùng
Đường uống. Viên nang cứng pregabalin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày, được chia thành hai hoặc ba lần.
Đau thần kinh:
Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300mg mỗi ngày sau 3 - 7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối đa 600mg mỗi ngày sau 7 ngày.
Động kinh:
Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày chia hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 600mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.
Rối loạn lo âu tổng quát:
Liều dùng từ 150 đến 600mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Sự cần thiết của việc điều trị nên được đánh giá lại thường xuyên.
Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300mg mỗi ngày sau 1 tuần.
Tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến 450mg mỗi ngày. Liều tối đa 600mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.
Ngưng dùng pregabalin:
Theo thực hành lâm sàng hiện nay, nếu ngưng pregabalin, người ta khuyến cáo nên được thực hiện dần dần, tối thiểu là 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.
Các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận:
Pregabalin được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở dạng không đổi. Vì độ thanh lọc pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh lọc creatinin, giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại phải đặc thù theo độ thanh lọc creatinin (CLcr), được thể hiện trong bảng 1, xác định bằng cách sử dụng công thức sau đây:
CLcr (ml/phút) = [1,23 x (140 - tuổi (năm)) x cân nặng (kg)]/Creatinin huyết thanh (micromol/L) (x 0,85 đối với phụ nữ).
Pregabalin được loại bỏ một cách hiệu quả từ huyết tương bằng cách lọc máu (50% thuốc trong 4 giờ). Đối với các bệnh nhân lọc máu, liều pregabalin hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Bên cạnh liều hàng ngày, một liều bổ sung nên được sử dụng ngay lập tức mỗi 4 giờ sau khi lọc máu (xem Bảng 1).
Độ thanh thải creatinin (CLcr) (mL/phút)
Tổng liều dùng hằng ngày*
Lần dùng mỗi ngày
Liều khởi đầu (mg/ngày)
Liều tối đa (mg/ngày)
≥ 60
150
600
2 hoặc 3 lần
≥ 30 - < 60
75
300
2 hoặc 3 lần
≥ 15 - < 30
25 - 50
150
1 hoặc 2 lần
< 15
25
75
1 lần
Liều bổ sung sau lọc máu (mg)
Liều khởi đầu (mg)
Liều tối đa (mg)
Cách dùng
25
100
1 liều đơn+
* Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) nên được chia theo chỉ định bởi số liều dùng hàng ngày mg/liều.
+ Liều bổ sung là liều dùng thêm một lần.
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Sử dụng thuốc cho trẻ em:
Sự an toàn và hiệu quả của pregabalin trên trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12 - 17 tuổi) chưa được thiết lập. Không có nghiên cứu.
Sử dụng ở người lớn tuổi (trên 65 tuổi):
Bệnh nhân lớn tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do chức năng thận giảm (xem bệnh nhân suy thận).
Xử trí quá liều
Trong quá liều lên đến 15g, không có phản ứng không mong muốn được báo cáo.
Trong các trải nghiệm post-marketing, các phản ứng phụ thường gặp nhất được ghi nhận khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, kích động, và bồn chồn.
Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp hỗ trợ và có thể chạy thận nhân tạo nếu cần.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Pregabakern 25mg
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi họng.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng nhu cầu ăn.
- Rối loạn tâm thần: Tâm trạng hưng phấn, lú lẫn, khó chịu, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.
- Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu (Rất phổ biến). Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm xúc giác, an thần, rối loạn cân bằng, lờ đờ.
- Rối loạn mắt: Nhìn mờ, nhân đôi.
- Rối loạn tai và mê cung: Chóng mặt.
- Rối loạn tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng.
- Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Chuột rút cơ, đau khớp, đau lưng, đau ở chân tay, co thắt cổ tử cung.
- Rối loạn hệ thống sinh sản và vú: Rối loạn chức năng cương dương.
- Rối loạn tại chỗ và toàn thân: Phù ngoại biên, phù nề, dáng đi bất thường, suy sụp, cảm giác say, cảm giác bất thường, mệt mỏi.
- Khảo sát: Tăng cân.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, hạ đường huyết.
- Rối loạn tâm thần: Ảo giác, hoảng hốt, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, tâm trạng hưng phấn, gây hấn, thay đổi tâm trạng, mất nhân cách, khó sử dụng từ ngữ, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, mất hoạt năng, thờ ơ.
- Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Ngất, ngẩn ngơ, rung giật cơ, mất ý thức, tâm lý hiếu động thái quá, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, suy giảm tinh thần, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác rát, mất vị giác, khó chịu.
- Rối loạn mắt: Mất tầm nhìn ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, khiếm khuyết thị lực, thị lực giảm, đau mắt, thị lực suy giảm, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt.
- Rối loạn tai và mê cung: Tăng thính lực.
- Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất mức độ đầu tiên, nhịp tim chậm xoang, suy tim sung huyết.
- Rối loạn mạch: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng mặt, đỏ bừng mặt, lạnh ngoại vi.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở, chảy máu cam, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi.
- Rối loạn tiêu hóa: Trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miệng.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban có mụn nhỏ ở da, nổi mề đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa.
- Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, tê cứng cơ bắp.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu không tự chủ, tiểu khó.
- Rối loạn hệ thống sinh sản và vú: Rối loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau bụng kinh, đau vú.
- Rối loạn tại chỗ và toàn thân: Phù tổng thể, phù mặt, tức ngực, đau, sốt, khát nước, ớn lạnh, suy nhược.
- Khảo sát: Tăng creatin phosphokinase máu, tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng đường huyết, giảm tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm kali máu, giảm cân.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phù mạch, phản ứng dị ứng.
- Rối loạn tâm thần: Mất phản xạ có điều kiện.
- Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Co giật, rối loạn khứu giác, giảm chức năng vận động, chứng khó viết.
- Rối loạn mắt: Mất thị lực, viêm giác mạc, chứng nhìn dao động, thay đổi nhận thức về chiều sâu hình ảnh, giãn đồng tử, lác, tăng độ sáng hình ảnh.
- Rối loạn tim: QT kéo dài, xoang nhịp tim nhanh, loạn nhịp xoang.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Phù phổi, họng đau thắt.
- Rối loạn tiêu hóa: Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt.
- Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng Stevens Johnson, mồ hôi lạnh.
- Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu.
- Rối loạn hệ thống sinh sản và vú: Vô kinh, vú chảy, vú to, vú to ở nam.
- Khảo sát: Giảm số lượng tế bào máu trắng.
Bảo quản Thuốc Pregabakern 25mg
Điều kiện bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Pregabakern 25mg
Chống chỉ định
Thuốc PregabaKern 25mg chống chỉ định trong các trường hợp:
- Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân tiểu đường
Phù hợp với thực hành lâm sàng hiện tại, một số bệnh nhân tiểu đường bị tăng cân khi điều trị bằng pregabalin có thể cần phải điều chỉnh các thuốc hạ đường huyết.
Phản ứng quá mẫn
Đã có báo cáo các trường hợp xảy ra sau khi lưu hành thuốc về các phản ứng quá mẫn, kể cả trường hợp phù mạch. Nên ngưng pregabalin ngay lập tức nếu xảy ra các triệu chứng phù mạch, chẳng hạn như phù ở mặt, quanh miệng, đường hô hấp trên hoặc sưng.
Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, rối loạn, sa sút tinh thần
Điều trị bằng pregabalin có liên quan đến chóng mặt và buồn ngủ, có thể làm tăng sự xuất hiện của chấn thương do tai nạn (ngã) ở các bệnh nhân cao tuổi. Đã có báo cáo các trường hợp xảy ra sau khi lưu hành thuốc về mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần. Do đó, nên khuyên bệnh nhân thận trọng cho đến khi họ đã quen với những tác dụng tiềm ẩn của thuốc.
Các tác dụng liên quan đến thị lực
Trong các thử nghiệm có kiểm soát, tỷ lệ cao hơn các bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin đã được báo cáo nhìn mờ so với những bệnh nhân đã được điều trị bằng giả dược, các triệu chứng này sẽ hết trong phần lớn các trường hợp khi tiếp tục dùng thuốc. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm tra thị lực đã được thực hiện, tỷ lệ giảm thị lực và thay đổi thị lực ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng pregabalin lớn hơn ở những bệnh nhân dùng giả dược.
Trong kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc, phản ứng có hại trên thị giác cũng đã được báo cáo, bao gồm mất tầm nhìn, nhìn mờ hay thay đổi khác của thị lực, một số triệu chứng đó chỉ là thoáng qua. Ngừng pregabalin có thể giải quyết hoặc cải thiện các triệu chứng thị giác.
Suy thận
Các trường hợp suy thận đã được báo cáo và trong một số trường hợp ngưng pregabalin không cho thấy sự đảo ngược của phản ứng có hại này.
Ngưng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác
Chưa có đủ dữ liệu về việc ngưng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác, ngay khi đạt được kiểm soát cơn động kinh với pregabalin trong điều trị kết hợp, cần xem xét để đạt tới đơn trị liệu với pregabalin.
Triệu chứng cai thuốc
Sau khi ngưng thuốc trong điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin, các triệu chứng cai thuốc đã được quan sát trên một số bệnh nhân. Các triệu chứng được nhắc đến gồm: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
Co giật, bao gồm cả tình trạng động kinh, co giật cơn lớn, có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc ngay sau khi ngưng pregabalin.
Liên quan đến việc ngừng điều trị dài hạn bằng pregabalin, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều.
Suy tim sung huyết
Đã có báo cáo sau khi lưu hành thuốc trên thị trường về suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân dùng pregabalin. Những tác dụng này chủ yếu gặp ở các bệnh nhân cao tuổi đã có tổn thương tim mạch khi dùng pregabalin để điều trị một bệnh về thần kinh. Pregabalin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này. Ngừng pregabalin có thể giải quyết tình trạng này.
Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống
Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ phản ứng bất lợi nói chung và phản ứng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương nói riêng đặc biệt là ngủ gà đã được tăng lên. Các tác dụng phụ này có thể được quy cho việc dùng kết hợp với các thuốc khác (ví dụ như các thuốc chống co cứng) để điều trị các triệu chứng liên quan. Nên xem xét khi kê đơn pregabalin trong trường hợp này.
Ý định và hành vi tự sát
Ý định và hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống động kinh. Một nghiên cứu đối chứng giả dược ngẫu nhiên của các loại thuốc chống động kinh cũng đã chỉ ra nguy cơ tăng nhẹ ý định và hành vi tự sát. Cơ chế rủi ro này chưa được biết đến và các dữ liệu hiện có không loại trừ khả năng tăng nguy cơ do pregabalin.
Do đó bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu của ý định và hành vi tự sát, cần xem xét điều trị thích hợp. Nên khuyến cáo bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) tìm tư vấn y tế khi xuất hiện dấu hiệu của ý định và hành vi tự sát.
Suy giảm chức năng đường tiêu hóa
Đã có các báo cáo sau khi lưu hành thuốc về các phản ứng bất lợi liên quan đến suy giảm chức năng đường tiêu hóa (ví dụ như tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi điều trị phối hợp pregabalin với các thuốc có khả năng gây táo bón, chẳng hạn như thuốc giảm đau opioid. Khi kết hợp pregabalin với opioid, cần xem xét các biện pháp để ngăn ngừa táo bón (đặc biệt là ở những bệnh nhân nữ và người già).
Sử dụng sai, lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc
Các trường hợp sử dụng sai, lạm dụng và phụ thuộc thuốc đã được báo cáo. Cẩn thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và bệnh nhân cần được theo dõi triệu chứng sử dụng sai, lạm dụng hoặc phụ thuộc pregabalin (động thái tăng dung nạp, leo thang liều, nghiện thuốc đã được báo cáo).
Bệnh não
Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu là ở những bệnh nhân với các tình trạng có thể dẫn đến bệnh não.
Không dung nạp lactose
Sản phẩm này chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân với các bệnh lý di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Pregabalin có thể có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa phải về khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Pregabalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ và do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm tiềm tàng khác cho đến khi xác định được thuốc có ảnh hưởng đến việc thực hiện các công tác này không.
Thời kỳ mang thai
Phụ nữ có khả năng sinh con/ngừa thai ở nam và nữ
Vì nguy cơ tiềm ẩn đối với con người chưa được biết, nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả ở phụ nữ có khả năng mang thai.
Phụ nữ có thai
Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng pregabalin ở phụ nữ mang thai.
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn ở người là không rõ.
Pregabalin không nên được sử dụng trong quá trình mang thai, trừ khi thực sự cần thiết (nếu lợi ích cho người mẹ nhiều hơn so với các nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi).
Thời kỳ cho con bú
Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ. Tác dụng của pregabalin đối với trẻ sơ sinh / trẻ sơ sinh chưa được biết rõ. Phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng pregabalin có tính đến lợi ích của việc cho con bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
Tương tác thuốc
Do pregabalin được thải trừ chính qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, một lượng không đáng kể được chuyển hóa (< 2% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa), không kìm hãm chuyển hóa thuốc trong ống nghiệm (in vitro), và không gắn với protein huyết tương, pregabalin không tạo ra tương tác, hoặc bị tương tác dược động học.
Trong các nghiên cứu in vivo và đối tượng phân tích dược động học
Theo đó, trong các nghiên cứu in vivo không có tương tác dược động học lâm sàng đáng kể giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hay ethanol. Đối tượng phân tích dược động học cho thấy thuốc điều trị đái tháo đường đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên độ thanh lọc pregabalin.
Thuốc tránh thai đường uống norethisteron và/hoặc ethinyl oestradiol
Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai uống norethisteron và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của mỗi thuốc này.
Các thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương
Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, dùng liều đa đường uống pregabalin đồng thời với oxycodon, lorazepam, hoặc ethanol không dẫn đến những ảnh hưởng quan trọng về lâm sàng trên hô hấp. Trong kinh nghiệm sau khi lưu hành, có các báo cáo về suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng pregabalin và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin dường như làm tăng cường sự suy giảm nhận thức và chức năng vận động nói chung gây ra bởi oxycodon.
Tương tác và người lớn tuổi
Không có các nghiên cứu tương tác dược động học chuyên biệt được thực hiện ở những người tình nguyện lớn tuổi.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Pregabakern 25mg
Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, thuốc chống động kinh khácMã ATC: N03AX16
Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn.Động kinh: Pregabalin được chỉ định điều trị bổ trợ các cơn động kinh một phần có hoặc không có toàn thể thứ phát ở người lớn.Rối loạn lo âu tổng quát: Pregabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu tổng quát (GAD) ở người lớn.
Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Mặc dù thức ăn có thể làm giảm nhẹ tỷ lệ hấp thu, nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu tổng thể của thuốc, mang lại sự linh hoạt trong quá trình sử dụng.
Buồn ngủ và chóng mặt là những tác dụng phụ rất phổ biến khi sử dụng thuốc. Do đó, người bệnh được khuyên không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm cho đến khi xác định rõ thuốc có ảnh hưởng đến khả năng tập trung hay không.
Không nên ngừng thuốc đột ngột để tránh các triệu chứng cai thuốc như mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn hay co giật. Quá trình ngưng thuốc cần được thực hiện giảm liều dần dần trong tối thiểu 1 tuần theo đúng hướng dẫn y khoa.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Kalira CPC1 điều trị tăng kali trong máu do suy thận (20 gói x 5g)

Thuốc Lucitromyl 4mg Khapharco điều trị đau do co cứng cơ (10 vỉ x 15 viên)

Thuốc Pravastatin Dwp 30mg Wealphar hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu tiên phát (6 vỉ x 10 viên)

Thuốc Oratane 5mg Douglas hỗ trợ điều trị mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng bọc (6 vỉ x 10 viên)

Thuốc Atipiracetam Plus An Thiên hỗ trợ cải thiện trí nhớ và các tổn thương trên não (10 vỉ x 10 viên)
