Siro Pulmorest Santa điều trị triệu chứng kích thích ho, ho khan (50ml)
Thuốc Pulmorest có thành phần chính levodopropizin để điều trị triệu chứng kích thích ho, ho khan.

Thành phần Siro Pulmorest
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Levodropropizine | 30mg |
Công dụng Siro Pulmorest
Chỉ định
Thuốc Pulmorest được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng kích thích ho, ho khan là kết quả của sự tắc nghẽn (viêm phế quản).
- Bệnh lý co thắt (viêm thanh quản, viêm khí quản), đồng thời có thể do liên quan đến nhiễm trùng.
Dược lực học
Levodropropizin là một thuốc giảm ho có tác dụng ngoại vi trong ho khan. Ảnh hưởng của thuốc đến hệ thống thần kinh trung ương là rất thấp so với những thuốc chống ho có tác dụng lên trung ương thần kinh như codein.
Cơ chế hoạt động: Trên những người tình nguyện khoẻ mạnh, levodropropizin làm giảm ho do tác dụng của acid citric. Tác dụng chống ho được duy trì trong ít nhất 6 giờ. Khi dùng liều điều trị, thuốc không có biểu hiện an thần nào trên thần kinh trung ương.
Dược động học
Trong các nghiên cứu về dược động học trên chuột và người, động học và chuyển hoá cho kết quả tương tự nhau.
Levodopropizin hấp thu nhanh và phân bố nhanh trong cơ thể sau khi uống. Thời gian bán hủy từ 1 giờ đến 2 giờ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương 11 - 14%.
Thuốc được thải trừ khoảng 83% qua nước tiểu trong vòng 96 giờ.
Uống liều tiếp theo sau 6 - 8 giờ sẽ không làm thay đổi động học của liều đơn.
Dược động học và sinh khả dụng của dung dịch uống (nhỏ giọt) cũng giống như dạng siro.
Cách dùng Siro Pulmorest
Cách dùng
Thuốc Pulmorest được dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
10 ml siro, 3 lần/ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ mỗi lần.
Trẻ em trên 2 tuổi
1 - 2 mg/kg x 3 lần/ ngày, tổng liều 3 - 6 mg/kg mỗi ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ mỗi lần.
Để thuận tiện, có thể dùng liều xấp xỉ như sau:
10 - 20 kg: 3 ml x 3 lần/ngày.
21 - 30 kg: 5 ml x 3 lần/ngày.
Trên 30 kg: 10 ml x 3 lần/ngày.
Khi đang điều trị: Việc điều trị cần tiếp tục theo chỉ dẫn của thầy thuốc cho đến khi hết ho. Tuy nhiên, nếu sau 7 ngày điều trị không hết họ hoặc có các triệu chứng khác cần đi khám lại.
Ho là một triệu chứng và cần điều trị theo bệnh lý. Dung dịch sirô này chỉ được sử dụng trong 28 ngày sau khi mở nắp ở nếu bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tu thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có báo cáo nào về trường hợp quá liều levodropropizin khi dùng một liều duy nhất 240 mg và liều 120 mg x 3 lần mỗi ngày trong 8 ngày liên tục.
Trong trường hợp quá liều, có thể làm cho tim đập hơi nhanh và thoáng qua. Khi đó, cần tiến hành rửa dạ dày bằng than hoạt, song song bổ sung dịch và dùng thêm các biện pháp khác.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Siro Pulmorest
Khi sử dụng thuốc Pulmorest, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất hiếm, (ADR < 1/10000)
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
- Rối loạn hệ thống thần kinh: Mệt mỏi, suy nhược, buồn ngủ, nhức đầu, lơ mơ, chóng mặt, tê liệt.
- Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, hồi hộp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp.
- Rối loạn hô hấp: Khó thở, ho, phù nề đường hô hấp.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ợ nóng và đau dạ dày, khó tiêu, tiêu chảy.
- Rối loạn tâm thần: Khó chịu, buồn ngủ, mất nhân cách.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban dị ứng, mề đay, ban đỏ, chứng phát ban, ngứa, phù mạch.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Siro Pulmorest
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC.
Lưu ý Siro Pulmorest
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Pulmorest chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Levodropropizin chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không uống levodopropizin khi tăng tiết dịch phế quản và giảm chức năng mao niêm (hội chứng Kartagener hay loạn vận động lông mi) và với những bệnh nhân suy chức năng gan nghiêm trọng.
- Không dùng levodropropizin trong thời kỳ có thai và cho con bú.
- Trong công thức của levodropropizin có đường nên chống chỉ định đối với những bệnh nhân đái tháo đường.
Thận trọng khi sử dụng
Levodropropizin không được sử dụng kéo dài. Sau khi điều trị một thời gian ngắn mà không có kết quả thì cần đến gặp bác sĩ. Bệnh nhân cần được thông tin cảnh báo khả năng xảy ra tác dụng không mong muốn.
Độ an toàn cho trẻ dưới 2 tuổi chưa được nghiên cứu.
Cân nhắc giữa nguy cơ rủi ro và lợi ích với bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (CICr < 35ml/phút). Bệnh nhân suy tim sung huyết khi dùng thuốc này phải hết sức thận trọng.
Methyl paraben và propyl paraben chứa trong Pulmorest có thể gây ra phản ứng dị ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng levodopropizine có thể gây tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Levodropropizin qua được hàng rào nhau thai và đã được chứng minh là có tác dụng có hại trên thai nhi, do đó không được sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Levodropropizin được bài tiết trong sữa mẹ. Do đó không sử dụng thuốc ở các bà mẹ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Các nghiên cứu dược lý trên động vật cho thấy levodropropizin không làm tăng cường tác dụng của các hoạt chất tác dụng trên thần kinh trung ương (benzodiazepin, phenytoin, imipramin). Trong các nghiên cứu dược lý trên lâm sàng, benzodiazepin cũng không làm thay đổi hoạt động của EEG. Nhưng vẫn cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc an thần, đặc biệt là với các bệnh nhân nhạy cảm.
Các dữ liệu lâm sàng không chỉ ra tương tác với các thuốc điều trị bệnh phổi phế quản như chất chủ vận B2, các dẫn chất methylxanthin, các corticosteroid, các kháng sinh, và các chất kháng histamin.
Câu hỏi thường gặp Siro Pulmorest
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)