Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký / SKU00048520
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 Vỉ x 10 Viên

Thuốc Salbutamol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, có thành phần chính là Salbutamol. Đây là thuốc được sử dụng để giảm co thắt phế quản trong các dạng hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, khí phế thũng.

Hình ảnh Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Salbutamol 2mg Dopharma giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính (10 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Salbutamol 2mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Salbutamol2mg

Công dụng Thuốc Salbutamol 2mg

Chỉ định

Thuốc Salbutamol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Giảm co thắt phế quản trong các dạng hen phế quản.
  • Viêm phế quản mạn tính.
  • Khí phế thũng.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế beta, giao cảm tác dụng ngắn.

Mã ATC: R03AC02.

Salbutamol còn gọi là albuterol (Hoa Kỳ) là một amin tổng hợp có tác dụng giống thần kinh giao cảm tác dụng trực tiếp, có trên thị trường dưới dạng salbutamol sulfat. Salbutamol kích thích các thụ thể beta-adrenergic và không có hoặc có rất ít tác dụng đến thụ thể alpha. Các chất chủ vận beta-adrenergic kích thích sản xuất AMP vòng (cAMP) bằng cách hoạt hóa enzyme adenyl cyclase. cAMP tăng trong tế bào làm tăng hoạt tính của protein kinase Phụ thuộc cAMP nên ức chế phosphoryl hóa myosin và làm giảm nồng độ calci nội bào, dẫn đến giãn cơ trơn. Tăng nồng độ cAMP nội bào cũng ức chế giải phóng các chất trung gian từ dưỡng bào ở đường thở. Salbutamol có tác dụng kích thích mạnh hơn trên các thụ thể beta-adrenergic trên cơ trơn của phế quản, tử cung và mạch máu (thụ thể beta2) so với tác dụng trên các thụ thể beta-adrenergic ở trên tim (thụ thể beta1).

Tuy vậy, số lượng thụ thể beta, trên tim chiếm 10-50%. Tác dụng chính sau khi hít qua miệng hoặc uống salbutamol là giãn phế quản do giãn cơ trơn từ khí quản đến tiểu phế quản tận cùng; thuốc cũng có tác dụng giãn mạch ngoại biên yếu và có thể làm giảm một ít huyết áp tâm trương. Salbutamol có tác dụng nhanh trong vài phút và ngắn, kéo dài trong vòng 4-6 giờ qua đường hít.

Dược động học

Hấp thu:

Salbutamol sulfat hấp thu nhanh và tốt sau khi uống. Sinh khả dụng khi uống viên salbutamol sulfat giải phóng chậm bằng khoảng 80% sinh khả dụng của viên thường khi dùng liều đơn. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu viên salbutamol sulfat giải phóng chậm. Tuy nhiên giải phóng chậm chưa được nghiên cứu ở trẻ em, ngoại suy từ dữ liệu nghiên cứu người lớn cũng cho thấy sinh khả dụng của viên thường và viên giải phóng chậm tương tự khi ở trạng thái ổn định và sinh khả dụng giảm khi dùng liều đơn. Nồng độ đỉnh salbutamol huyết tương đạt được trong vòng 2,5 và 2 giờ sau khi dùng viên thường và dung dịch uống, đối với từng thứ. Nồng độ đỉnh salbutamol huyết tương đạt được trong vòng 6 giờ sau khi dùng viên salbutamol giải phóng chậm.

Phân bố:

Nghiên cứu trên động vật cho thấy salbutamol qua hàng rào máu-não, nồng độ ở não đạt khoảng 5% nồng độ huyết tương. Ở các tuyến ngoài hàng rào máu-não (tuyến tùng-yên), thuốc đạt nồng độ gấp 100 lần nồng độ trong toàn não bộ. Salbutamol qua nhau thai nhưng không rõ có vào sữa mẹ không.

Chuyển hóa:

Salbutamol qua chuyển hóa bước đầu ở gan và có thể cả ở thành ruột nhưng không chuyển hóa ở phổi; chất chuyển hóa chính là chất liên hợp sulfat không có hoạt tính.

Thải trừ:

Salbutamol thải trừ nhanh chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng hoạt chất chuyển hóa và không đổi; một tỉ lệ nhỏ thải trừ qua phân.

Thời gian bán thải của salbutamol dao động từ 4 đến 6 giờ.

Cách dùng Thuốc Salbutamol 2mg

Cách dùng

Uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Uống cùng một cốc nước đun sôi để nguội.

Liều dùng

Người lớn trên 18 tuổi: 4 mg (người cao tuổi và người nhạy cảm với thuốc, 2mg) ngày uống 3 - 4 lần; tối đa một liều 8 mg (nhưng không chắc đã thêm hiệu quả hoặc dung nạp được).

  • Trẻ em 2 - 6 tuổi: 1 - 2 mg/lần, ngày 3 - 4 lần.
  • Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 2 mg/lần, ngày 3 - 4 lần.
  • Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: 2 - 4 mg/lần, ngày 3 - 4 lần.

Thuốc không được khuyến cáo cho trẻ dưới 2 tuổi.

Thuốc được dung nạp tốt ở trẻ em, do vậy, nếu cần thiết, liều có thể được tăng lên một cách thận trọng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện:

Trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, thay đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.

Xử trí:

Nếu ngộ độc nặng, ngừng dùng salbutamol ngay. Rửa dạ dày và điều trị các triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrate) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị phải được tiến hành trong bệnh viện.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Thuốc Salbutamol 2mg

Khi sử dụng thuốc Salbutamol bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ duy nhất có ý nghĩa là sự run cơ, xảy ra ở một số bệnh nhân, thông thường là ở bàn tay. Một vài bệnh nhân cảm thấy căng thẳng; điều này cũng là do những ảnh hưởng đến cơ xương. Với liều salbutamol cao hơn liều dùng hoặc ở những bệnh nhân nhạy cảm bất thường với thuốc kích thích beta-adrenergic, giãn mạch ngoại biên và tăng nhịp tim có thể xảy ra.

Đôi khi nhức đầu đã được báo cáo. Viêm cơ, phù phổi, hạ kali máu, loạn nhịp tim cũng có thể xảy ra và hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, nổi mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp.

Đã có báo cáo tự phát về thiếu máu cơ tim ngoài thị trường.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Salbutamol 2mg

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Salbutamol 2mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Salbutamol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất salbutamol hoặc với bất kỳ tá dược nào của sản phẩm.
  • Điều trị dọa sảy thai trong 3 - 6 tháng đầu mang thai.
  • Không nên sử dụng đồng thời salbutamol và các thuốc chẹn beta như propranolol.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu sử dụng ở phụ nữ có thai, thận trọng khi sử dụng thuốc.

Phụ nữ cho con bú: Các thuốc kích thích beta có bài tiết vào sữa mẹ, có thể làm trẻ bú mẹ tăng nhịp tim và tăng glucose huyết. Nên thận trọng khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Tác dụng của salbutamol có thể bị thay đổi bởi guanethidin, reserpin, methyldopa, thuốc chống trầm cảm ba vòng và chất ức chế monoamine oxidase. Có nguy cơ cao hạ kali máu nếu dùng salbutamol liều cao chung với theophylin hoặc corticosteroid liều cao.

  • Thuốc gây mê chứa halogen: Do bổ sung tác dụng chống tăng huyết áp, quán tính tử cung tăng lên có nguy cơ xuất huyết; ngoài ra, các rối loạn nhịp thất nghiêm trọng do tăng phản ứng tim, đã được báo cáo về tương tác với thuốc gây mê halogen. Điều trị nên được ngưng, bất cứ khi nào có thể, ít nhất 6 giờ trước khi gây mê bằng thuốc gây mê halogen.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường: Việc sử dụng các chất chủ vận beta chủ yếu liên quan đến việc tăng lượng đường trong máu, có thể được hiểu như là sự suy giảm của liệu pháp chống tiểu đường; do đó liệu pháp chống tiểu đường trên bệnh nhân có thể cần được điều chỉnh.
  • Thuốc hạ kali máu: Do tác dụng hạ kali của các thuốc chủ vận beta, sử dụng đồng thời các thuốc giảm kali huyết thanh làm tăng nguy cơ hạ kali máu, như thuốc lợi tiểu, digoxin, methylxanthine và corticosteroid nên sử dụng thận trọng sau khi đánh giá cẩn thận các lợi ích và rủi ro liên quan đến tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim phát sinh như là kết quả của chứng hạ kali máu.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Salbutamol 2mg

Dấu hiệu và cách xử trí khi dùng quá liều Salbutamol là gì?

Biểu hiện quá liều có thể bao gồm: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, thay đổi huyết áp, co giật, và có thể hạ kali huyết. Xử trí: Nếu ngộ độc nặng, phải ngừng dùng salbutamol ngay. Cần rửa dạ dày và điều trị các triệu chứng. Có thể dùng thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrate) nếu cần, nhưng phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản.

Các tác dụng không mong muốn (ADR) thường gặp khi sử dụng Salbutamol là gì?

Tác dụng phụ có ý nghĩa duy nhất thường xảy ra ở một số bệnh nhân là sự run cơ (thường là ở bàn tay). Một số bệnh nhân có thể cảm thấy căng thẳng. Các tác dụng khác có thể bao gồm giãn mạch ngoại biên và tăng nhịp tim (với liều cao hơn hoặc ở bệnh nhân nhạy cảm). Đôi khi có báo cáo về nhức đầu.

Thời gian tác dụng giãn phế quản của Salbutamol kéo dài bao lâu?

Salbutamol có tác dụng nhanh trong vài phút và kéo dài trong khoảng 4 đến 6 giờ qua đường hít (đối với đường uống, thông tin tương tự có thể áp dụng cho tác dụng ngắn).

Salbutamol thuộc nhóm dược lý nào và cơ chế tác dụng chống co thắt phế quản của nó là gì?

Salbutamol thuộc nhóm dược lý thuốc ức chế beta, giao cảm tác dụng ngắn. Cơ chế chính là kích thích các thụ thể beta-adrenergic (chủ yếu là thụ thể beta2 trên cơ trơn phế quản), làm tăng sản xuất AMP vòng (cAMP) trong tế bào. Điều này dẫn đến giãn cơ trơn từ khí quản đến tiểu phế quản tận cùng, gây ra tác dụng giãn phế quản.

Thuốc Salbutamol 2mg được chỉ định dùng để điều trị những bệnh lý nào?

Thuốc Salbutamol được chỉ định dùng để:Giảm co thắt phế quản trong các dạng hen phế quản.Viêm phế quản mạn tính.Khí phế thũng.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.