Thuốc Sâm nhung bổ thận TW3 giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện tiểu đêm, tê mỏi chân tay (60 viên)

Số đăng ký / SKU00049142
Nhà sản xuấtTW3
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 60 Viên

Sâm Nhung Bổ Thận TW3 là sản phẩm có chứa cao đặc hỗn hợp dược liệu quý có tác dụng **bổ thận, cố tinh** dùng điều trị các trường hợp **thận hư, thận yếu** gây tiểu đêm nhiều lần, chân tay tê mỏi. Dùng cho **cả nam và nữ** trong các trường hợp: Tiểu đêm nhiều lần, chân tay tê mỏi, đau lưng, mỏi gối, tóc bạc sớm, sinh lý yếu.

Hình ảnh Thuốc Sâm nhung bổ thận TW3 giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện tiểu đêm, tê mỏi chân tay (60 viên)
Hình ảnh Thuốc Sâm nhung bổ thận TW3 giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện tiểu đêm, tê mỏi chân tay (60 viên)Hình ảnh Thuốc Sâm nhung bổ thận TW3 giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện tiểu đêm, tê mỏi chân tay (60 viên)Hình ảnh Thuốc Sâm nhung bổ thận TW3 giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện tiểu đêm, tê mỏi chân tay (60 viên)Hình ảnh Thuốc Sâm nhung bổ thận TW3 giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện tiểu đêm, tê mỏi chân tay (60 viên)Hình ảnh Thuốc Sâm nhung bổ thận TW3 giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện tiểu đêm, tê mỏi chân tay (60 viên)Hình ảnh Thuốc Sâm nhung bổ thận TW3 giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện tiểu đêm, tê mỏi chân tay (60 viên)Hình ảnh Thuốc Sâm nhung bổ thận TW3 giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện tiểu đêm, tê mỏi chân tay (60 viên)Hình ảnh Thuốc Sâm nhung bổ thận TW3 giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện tiểu đêm, tê mỏi chân tay (60 viên)

Thành phần Sâm nhung bổ thận

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Trạch tả30mg
Thục địa240mg
Bạch linh40mg
Liên Nhục88mg
Hoài Sơn76mg
Đương quy40mg
Đảng Sâm24mg
Câu kỷ tử40mg
Bách hợp60mg
Viễn chí16mg
Xuyên khung28mg
Tục đoạn58mg
Thỏ ty tử40mg
Hà thủ ô đỏ45mg
Ba kích60mg
Nhân Sâm7.2mg
Cam thảo5mg
Nhung hươu2.4mg
Ban long7.2mg
Đỗ trọng24mg
Nhục thung dung24mg
Cẩu tích30mg
Bạch truật36mg

Công dụng Sâm nhung bổ thận

Chỉ định

Sâm Nhung Bổ Thận TW3 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Dùng điều trị các trường hợp thận hư, thận yếu gây tiểu đêm nhiều lần, chân tay tê mỏi. Dùng cho cả nam và nữ trong các trường hợp: Tiểu đêm nhiều lần, chân tay tê mỏi, đau lưng, mỏi gối, tóc bạc sớm, sinh lý yếu.
  • Nam giới dùng trong các trường hợp di mộng tinh, xuất tinh sớm, yếu sinh lý do bệnh tiểu đường, giảm chất lượng cũng như số lượng tinh trùng, giúp cải thiện và làm chậm quá trình mãn dục nam.
  • Nữ giới dùng trong các trường hợp kinh nguyệt không đều, bốc hoả, đổ mồ hôi, sạm da, nám má, khí hư, bạch đới.

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Sâm nhung bổ thận

Cách dùng

Dùng theo đường uống, uống trước khi ăn 30 phút.

Thời gian sử dụng tùy theo chỉ định của Thầy thuốc.

Liều dùng

Ngày uống 2 lần.

Trẻ em 10 - 15 tuổi: Uống 1 viên/lần.

Người lớn:

  • Liều dự phòng: Uống 1 - 2 viên/lần.
  • Liều điều trị: Uống 2 - 3 viên/lần.
  • Liều duy trì: Uống 1 viên/lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Sâm nhung bổ thận

Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Sâm nhung bổ thận

Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Sâm nhung bổ thận

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Sâm Nhung Bổ Thận TW3 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Trong khi đang ngoại cảm, kiết lỵ không nên dùng.

Thận trọng khi sử dụng

Kiêng ăn các thức ăn cay, nóng, kích thích trong khi dùng thuốc.

Thận trọng đối với người tăng huyết áp.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc: Chưa có tài liệu báo cáo.

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Câu hỏi thường gặp Sâm nhung bổ thận

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.