Thuốc Stefamlor 5mg/10mg Stella điều trị các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Stefamlor 5/10 là thuốc phối hợp kiểm soát huyết áp và mỡ máu, được chỉ định để ngăn ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có các yếu tố nguy cơ liên quan.






Thành phần Thuốc Stefamlor 5mg/10mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Amlodipine | 5mg |
| Atorvastatin | 10mg |
Công dụng Thuốc Stefamlor 5mg/10mg
Chỉ định
Thuốc Stefamlor 5/10 được chỉ định để ngăn ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có 3 yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch liên quan, với mức cholesterol bình thường đến trung bình cao mà chưa có bằng chứng mắc bệnh mạch vành và ở những bệnh nhân mà theo các khuyến cáo hiện hành, việc sử dụng đồng thời amlodipine và một liều thấp atorvastatin được cho là phù hợp.
Stefamlor 5/10 nên được sử dụng khi việc đáp ứng với chế độ điều trị và các biện pháp không dùng thuốc khác là chưa đủ.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase, các phối hợp khác.
Mã ATC: C10BX03.
Stefamlor 5/10 kết hợp hai cơ chế tác dụng: Tác dụng của chất đối kháng calci nhóm dihydropyridine của amlodipine (thuốc chẹn kênh calci hoặc thuốc chẹn kênh calci chậm) và tác dụng ức chế enzym HMG-CoA reductase của atorvastatin. Amlodipine ức chế dòng xuyên màng của các ion calci trong các tế bào cơ trơn và tế bào cơ tim. Atorvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh của HMG-CoA reductase, enzym chịu trách nhiệm chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonate, tiền chất của sterol, bao gồm cả cholesterol.
Không có thay đổi về tác dụng hạ huyết áp của amlodipine đối với huyết áp tâm thu được quan sát thấy khi sử dụng dạng phối hợp amlodipine 5 mg/atorvastatin 10 mg, so với chỉ dùng amlodipine.
Tương tự, không có sự thay đổi nào về tác dụng của atorvastatin đối với LDL-C được quan sát thấy trong quá trình sử dụng dạng phối hợp amlodipine 5 mg/atorvastatin 10 mg, so với chỉ dùng atorvastatin.
Dược động học
Dạng phối hợp amlodipine 5 mg/atorvastatin 10 mg
Sau khi uống, quan sát thấy có 2 nồng độ đỉnh trong huyết tương. Nồng độ đỉnh đầu tiên đạt được 1 – 2 giờ sau khi uống và được quy cho atorvastatin; nồng độ đỉnh thứ hai đạt được trong khoảng từ 6 – 12 giờ sau khi uống và được quy cho amlodipine. Tốc độ hấp thu và sinh khả dụng của amlodipine và atorvastatin trong dạng phối hợp không khác biệt đáng kể so với amlodipine và atorvastatin khi dùng riêng lẻ.
Sinh khả dụng của amlodipine trong dạng phối hợp không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thu (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của atorvastatin trong dạng phối hợp tương ứng khoảng 32% và 11%; quan sát thấy sự giảm tương tự nồng độ atorvastatin trong huyết tương khi có thức ăn mà không làm giảm tác dụng đối với LDL-cholesterol.
Amlodipine
Hấp thu
Sau khi uống liều điều trị amlodipine đơn lẻ, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6 – 12 giờ sau khi dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối dao động 64 - 80%. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 L/kg. Sinh khả dụng của amlodipine không thay đổi khi dùng cùng với thức ăn.
Phân bố
Các nghiên cứu in vitro của amlodipine đã chỉ ra rằng khoảng 97,5% thuốc lưu hành gắn với protein huyết tương ở bệnh nhân tăng huyết áp.
Sinh chuyển hoá
Amlodipine được chuyển hóa thành các chất chuyển hóa không hoạt tính phần lớn ở gan (khoảng 90%).
Thải trừ
Quá trình thải trừ amlodipine trong huyết tương là hai pha, với thời gian bán thải ở giai đoạn cuối khoảng 30 – 50 giờ. Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 7 – 8 ngày sau khi dùng lặp lại. 10% amlodipine dưới dạng không đổi và 60% các chất chuyển hóa của amlodipine được bài tiết qua nước tiểu.
Atorvastatin
Hấp thu
Atorvastatin được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong khoảng 1 – 2 giờ. Mức độ hấp thu của atorvastatin phụ thuộc vào liều. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin (thuốc mẹ) là khoảng 12% và khả năng ức chế enzym HMG-CoA reductase toàn thân là khoảng 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp được cho là do sự thanh thải trên hệ thống ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc chuyển hóa qua gan lần đầu.
Mặc dù thức ăn làm giảm tốc độ (Cmax) và lượng thuốc được hấp thu (AUC) tương ứng khoảng 25% và 9%, việc giảm LDL-C là tương đương, cho dù atorvastatin có được sử dụng cùng hay không cùng với thức ăn. Nồng độ atorvastatin trong huyết tương thấp hơn (khoảng 30% đối với Cmax và AUC) sau khi dùng thuốc vào buổi tối so với dùng thuốc vào buổi sáng. Tuy nhiên, việc giảm LDL-C là như nhau, không phụ thuộc vào thời gian dùng thuốc trong ngày.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin là khoảng 381 lít. Atorvastatin liên kết với protein trong huyết tương ≥ 95%.
Sinh chuyển hoá
Atorvastatin được chuyển hóa rộng rãi thành các dẫn xuất ortho- và parahydroxyl hóa và các sản phẩm oxy hóa beta khác nhau. Sự ức chế in vitro HMG-CoA reductase bởi các chất chuyển hóa ortho- và parahydroxyl hóa tương tự như atorvastatin. Khoảng 70% hoạt động ức chế lưu hành của HMG-CoA reductase được quy cho các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thải trừ
Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được thải trừ qua mật sau khi chuyển hóa ở gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, có vẻ như thuốc không qua chu kì gan-ruột đáng kể. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin là khoảng 14 giờ ở người, nhưng thời gian bán thải của thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase là 20 đến 30 giờ do sự đóng góp của chất chuyển hóa có hoạt tính. Dưới 2% liều atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi uống.
Atorvastatin là chất nền cho các chất vận chuyển ở gan, polypeptide vận chuyển anion hữu cơ 1B1 (OATP1B1) và 1B3 (OATP1B3). Các chất chuyển hóa của atorvastatin là chất nền của OATP1B1. Atorvastatin cũng được xác định là chất nền của chất vận chuyển P-glycoprotein (P-gp) và protein kháng ung thư vú (BCRP), có thể hạn chế sự hấp thu ở ruột và thải trừ qua mật.
Cách dùng Thuốc Stefamlor 5mg/10mg
Cách dùng
Thuốc Stefamlor 5mg/10mg dùng đường uống.
Thuốc có thể uống bất cứ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Stefamlor 5/10 có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, nhưng không nên dùng đồng thời với các thuốc chẹn kênh calci hoặc statin khác.
Liều khuyến cáo:
Liều khởi đầu thường dùng là 5 mg/10 mg x 1 lần/ngày.
Nếu cần kiểm soát huyết áp chặt chẽ hơn, có thể dùng liều 10 mg/10 mg mỗi ngày một lần (dùng chế phẩm khác phù hợp với liều này).
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy chức năng thận.
Suy gan
Stefamlor 5/10 chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của Stefamlor 5/10 chưa được thiết lập ở trẻ em và trẻ vị thành niên. Do đó, không khuyến cáo dùng Stefamlor 5/10 ở những đối tượng này.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Dùng đồng thời với các thuốc khác
Khi dùng đồng thời với ciclosporin, liều atorvastatin không được vượt quá 10 mg.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrate khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicine.
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Dùng đồng thời atorvastatin với các chất ức chế protease của HIV và HCV:
Các chất ức chế protease có tương tác
Khuyến cáo kê đơn
Tipranavir + Ritonavir
Tránh sử dụng atorvastatin.
Telaprevir
Tránh sử dụng atorvastatin.
Lopinavir + Ritonavir
Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất.
Darunavir + Ritonavir
Không quá 20 mg atorvastatin/ngày.
Fosamprenavir
Không quá 20 mg atorvastatin/ngày.
Fosamprenavir + Ritonavir
Không quá 20 mg atorvastatin/ngày.
Saquinavir + Ritonavir
Không quá 20 mg atorvastatin/ngày.
Nelfinavir
Không quá 40 mg atorvastatin/ngày.
Không khuyến cáo dùng atorvastatin ở những bệnh nhân dùng đồng thời letermovir với ciclosporin.
Xử trí quá liều
Không có thông tin về việc sử dụng quá liều Stefamlor 5/10 ở người.
Amlodipine
Đối với amlodipine, kinh nghiệm về quá liều có chủ ý ở người còn hạn chế. Quá liều với một lượng lớn có thể gây giãn mạch ngoại biên đáng kể và nhịp tim nhanh phản xạ. Hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài đến sốc gây tử vong đã được báo cáo. Bất kỳ trường hợp hạ huyết áp do ngộ độc cấp tính đều cần theo dõi trong đơn vị chăm sóc đặc biệt về tim. Có thể sử dụng thuốc co mạch để khôi phục trương lực mạch máu và huyết áp. Vì amlodipine gắn kết chặt chẽ với protein, việc thẩm tách máu hầu như không mang lại lợi ích.
Atorvastatin
Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều atorvastatin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Cần theo dõi chức năng gan và nồng độ CK huyết thanh. Do sự gắn kết chặt chẽ của thuốc với protein huyết tương, việc thẩm tách máu dự kiến sẽ không làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Stefamlor 5mg/10mg
Amlodipine
Rất thường gặp (1/10 ≤ ADR)
- Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Phù.
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ, hoa mắt, đau đầu (đặc biệt khi bắt đầu điều trị).
- Mắt: Rối loạn thị giác (bao gồm chứng nhìn đôi).
- Tim: Đánh trống ngực.
- Mạch: Đỏ bừng.
- Hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.
- Tiêu hoá: Buồn nôn, đau bụng trên và dưới, khó tiêu, thay đổi nhu động ruột (bao gồm tiêu chảy và táo bón).
- Cơ xương và mô liên kết: Sưng khớp (bao gồm sưng mắt cá chân), chuột rút, co cứng cơ.
- Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi, suy nhược.
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
- Chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng cân, sụt cân.
- Tâm thần: Mất ngủ, rối loạn tâm trạng (bao gồm lo lắng), trầm cảm.
- Hệ thần kinh: Run, hôn mê, dị cảm, ngất, loạn vị giác.
- Tai và tai trong: Ù tai.
- Tim: Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung tâm nhĩ).
- Mạch: Hạ huyết áp.
- Hô hấp, ngực và trung thất: Viêm mũi, ho.
- Tiêu hoá: Nôn, khô miệng, loạn vị giác.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc, ban xuất huyết, đổi màu da, ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi, ngoại ban, mày đay.
- Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng.
- Thận và tiết niệu: Rối loạn đường tiết niệu, tiểu đêm, tiểu buốt.
- Hệ sinh sản và vú: Bất lực, vú to ở nam giới.
- Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Đau ngực, đau, uể oải.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000)
- Tâm thần: Lú lẫn.
- Tim: Đau thắt ngực.
- Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng glucose huyết*.
- Hệ thần kinh: Tăng trương lực cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên.
- Tim: Nhồi máu cơ tim.
- Mạch: Viêm mạch.
- Tiêu hóa: Tăng sản nướu, viêm dạ dày, viêm tụy.
- Gan-mật: Viêm gan, vàng da.
- Da và mô dưới da: Viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, phù mạch, hồng ban đa dạng, phù mạch thần kinh, viêm da tróc vảy, nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson.
- Khác: Tăng enzym gan: alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase (chủ yếu liên quan đến ứ mật).
Atorvastatin
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi họng.
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng glucose huyết*.
- Hệ thần kinh: Đau đầu (đặc biệt là khi bắt đầu điều trị).
- Hô hấp, ngực và trung thất: Đau họng-thanh quản, chảy máu cam.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi.
- Cơ xương và mô liên kết: Sưng khớp (bao gồm sưng mắt cá chân), chuột rút, co cứng cơ, đau khớp, đau cơ, đau lưng, đau chi.
- Khác: Tăng enzym gan: alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase (chủ yếu liên quan đến ứ mật), tăng CK trong máu.
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ glucose huyết, tăng cân, chán ăn.
- Tâm thần: Mất ngủ, ác mộng.
- Hệ thần kinh: Chóng mặt, hôn mê, dị cảm, mất trí nhớ, loạn vị giác.
- Mắt: Nhìn mờ.
- Tai và tai trong: Ù tai.
- Tiêu hóa: Đau bụng trên và dưới, nôn, viêm tụy, ợ hơi.
- Gan-mật: Viêm gan.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc, ngứa, phát ban, mày đay.
- Cơ xương và mô liên kết: Đau cổ, mỏi cơ.
- Hệ sinh sản và vú: Bất lực.
- Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Phù, phù ngoại biên, mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, uể oải, sốt.
- Khác: Tăng bạch cầu niệu.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000)
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
- Hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
- Mắt: Rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi).
- Gan-mật: ứ mật.
- Da và mô dưới da: Viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, phù mạch thần kinh, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Cơ xương và mô liên kết: Viêm cơ, tiêu cơ vân, bệnh cơ, rách cơ, viêm gân, hiếm gặp trường hợp đứt gân.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
- Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ.
- Tai và tai trong: Mất thính lực.
- Gan-mật: Suy gan.
- Cơ xương và mô liên kết: Hội chứng Lupus.
- Hệ sinh sản và vú: Vú to ở nam giới.
Bảo quản Thuốc Stefamlor 5mg/10mg
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Stefamlor 5mg/10mg
Chống chỉ định
Stefamlor 5/10 chống chỉ định ở những bệnh nhân:
- Quá mẫn với dihydropyridine, amlodipine và atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Với bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng cao dai dẳng không rõ nguyên nhân, vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
- Phụ nữ có thai, cho con bú hoặc có khả năng sinh sản mà không sử dụng các biện pháp tránh thai đáng tin cậy.
- Kết hợp với itraconazole, ketoconazole, telithromycin.
- Hạ huyết áp nặng.
- Sốc (bao gồm sốc tim).
- Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ nặng).
- Suy tim không ổn định huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp.
- Điều trị với thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir.
- Sử dụng đồng thời với tipranavir + ritonavir, telaprevir.
- Amlodipine là thuốc chẹn kênh calci có nguồn gốc từ dihydropyridine.
Thận trọng khi sử dụng
Suy tim
Nên điều trị thận trọng ở những bệnh nhân suy tim. Trong nghiên cứu dài hạn có kiểm soát so với giả dược được thực hiện ở những bệnh nhân suy tim nặng (NYHA nhóm III và IV), tỷ lệ mắc bệnh phù phổi đã được báo cáo là cao hơn ở nhóm được điều trị với amlodipine so với nhóm dùng giả dược. Các thuốc chẹn kênh calci bao gồm amlodipine nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy tim sung huyết vì có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch và tử vong.
Suy gan
Xét nghiệm chức năng gan nên thực hiện trước khi bắt đầu điều trị, và thường xuyên sau đó, cũng như trong trường hợp có dấu hiệu và triệu chứng của suy gan. Trong trường hợp nồng độ transaminase trong huyết thanh tăng cao, cần theo dõi cho đến khi đạt mức bình thường.
Khi có sự gia tăng liên tục ALT hoặc AST vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN), nên ngừng điều trị.
Thời gian bán thải của amlodipine tăng lên và AUC (diện tích dưới đường cong) lớn hơn ở những bệnh nhân suy gan; liều khuyến cáo chưa được thiết lập.
Do có sự hiện diện của atorvastatin, Stefamlor 5/10 nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân uống nhiều rượu, những bệnh nhân suy gan và/hoặc có tiền sử bị bệnh gan.
Tác động trên cơ
Như các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase khác, atorvastatin có thể tác động lên cơ xương và dẫn đến đau cơ, viêm cơ và bệnh cơ. Sự tổn thương cơ này hiếm khi tiến triển thành tiêu cơ vân, đặc trưng bởi nồng độ cao creatine kinase (CK) (> 10 lần ULN), myoglobin huyết và myoglobin niệu có thể dẫn đến suy thận và gây tử vong ở một số trường hợp.
Việc kiểm tra thường xuyên CK hoặc các enzym cơ khác không được khuyến cáo ở những bệnh nhân điều trị với statin không có triệu chứng. Tuy nhiên, khuyến cáo đo nồng độ CK trước khi bắt đầu điều trị với statin ở những bệnh nhân có yếu tố dẫn đến tiêu cơ vân cũng như ở những người có triệu chứng cơ khi điều trị bằng statin.
Các trường hợp rất hiếm gặp về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) đã được báo cáo trong hoặc sau khi điều trị với một số statin. IMNM được đặc trưng lâm sàng bởi yếu cơ ở gốc chi và tăng creatine kinase huyết thanh, vẫn tồn tại mặc dù đã ngừng điều trị bằng statin, biểu hiện bởi kháng thể kháng HMG-CoA reductase và cải thiện phản ứng với các thuốc ức chế miễn dịch.
Trước khi bắt đầu điều trị
Stefamlor 5/10 nên được chỉ định thận trọng ở những bệnh nhân có yếu tố dẫn đến tiêu cơ vân. Trước khi bắt đầu điều trị với statin, cần kiểm tra nồng độ CK trong các trường hợp như sau:
- Suy thận.
- Suy giáp.
- Cá nhân hoặc gia đình có tiền sử mắc bệnh cơ di truyền.
- Cá nhân có tiền sử nhiễm độc cơ trong quá trình điều trị với statin hoặc fibrate.
- Tiền sử bệnh gan và/hoặc uống quá nhiều rượu.
- Ở người cao tuổi (> 70 tuổi), cần đánh giá các biện pháp này, dựa trên sự hiện diện của các yếu tố dẫn đến tiêu cơ vân khác.
- Trường hợp tăng nồng độ trong huyết tương có thể xảy ra do tương tác và sử dụng ở những đối tượng đặc biệt bao gồm sự đa hình di truyền.
- Trong những trường hợp này, nên đánh giá lại thường xuyên lợi ích/nguy cơ của điều trị, cũng như theo dõi lâm sàng thường xuyên.
- Không nên bắt đầu điều trị nếu nồng độ CK ban đầu tăng cao đáng kể (> 5 lần ULN).
Đo creatine kinase
Không nên đo CK sau khi tập thể dục gắng sức hoặc với sự có mặt của một nguyên nhân khác có thể làm tăng CK, vì điều này sẽ gây khó khăn cho việc giải thích kết quả. Trong trường hợp có sự gia tăng đáng kể CK (> 5 lần ULN) trước khi điều trị, cần kiểm tra lại một cách có hệ thống trong vòng 5 đến 7 ngày để xác nhận kết quả.
Trong quá trình điều trị
Bệnh nhân nên báo cáo kịp thời bất kỳ cơn đau cơ không rõ nguyên nhân, chuột rút, hoặc yếu cơ, đặc biệt nếu đi kèm với khó chịu hoặc sốt.
Nếu các triệu chứng xuất hiện trong khi bệnh nhân đang điều trị bằng Stefamlor 5/10, nên tiến hành xét nghiệm CK; nếu nồng độ CK cao đáng kể (> 5 lần ULN), nên ngừng điều trị.
Nếu các triệu chứng cơ trở nên nghiêm trọng và gây ra sự khó chịu hàng ngày, cần cân nhắc cho ngừng điều trị ngay cả khi nồng độ CK không vượt quá 5 lần ULN.
Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở về mức bình thường, có thể xem xét điều trị lại với Stefamlor 5/10 ở liều thấp nhất và được giám sát chặt chẽ.
Ngừng điều trị Stefamlor 5/10 trong trường hợp nồng độ CK tăng cao có ý nghĩa lâm sàng (> 10 lần ULN) hoặc nếu có chẩn đoán hoặc nghi ngờ tiêu cơ vân.
Amlodipine không có tác dụng lên các thông số sinh học.
Điều trị đồng thời với các thuốc khác
Như các thuốc statin khác, nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi dùng Stefamlor 5/10 đồng thời với một số loại thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, như các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc các chất vận chuyển protein (như ciclosporin, telithromycin), clarithromycin, delavirdine, stiripentol, ketoconazole, voriconazole, itraconazole, posaconazole, letermovir và các thuốc ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, tipranavir/ritonavir, v.v...). Nguy cơ bệnh cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời với gemfibrozil và các fibrate khác, thuốc kháng virus được sử dụng trong điều trị viêm gan C (HCV) (như boceprevir, telaprevir, elbasvir/grazoprevir, ledipasvir/sofosbuvir), erythromycin, niacin (> 1 g/ngày), ezetimibe hoặc, colchicine.
Các phương pháp điều trị thay thế (không gây ra những tương tác này) cần được cân nhắc thận trọng. Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Nếu cần thiết phải dùng đồng thời các thuốc này với Stefamlor 5/10, lợi ích/nguy cơ của việc điều trị đồng thời phải được đánh giá cần thận và nên theo dõi lâm sàng thích hợp.
Không nên dùng Stefamlor 5/10 đồng thời với acid fusidic ở dạng toàn thân và đến 7 ngày sau khi ngừng điều trị bằng acid fusidic. Ở những bệnh nhân cần phải sử dụng acid fusidic đường toàn thân, nên ngừng điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị với acid fusidic. Tiêu cơ vân (một số trường hợp gây tử vong) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời acid fusidic và statin. Bệnh nhân cần được thông báo phải can thiệp y tế ngay nếu có các triệu chứng yếu cơ, đau hoặc căng cơ.
Có thể tái điều trị bằng statin sau 7 ngày kể từ liều acid fusidic cuối cùng.
Trong trường hợp đặc biệt, khi cần điều trị kéo dài bằng acid fusidic đường toàn thân, như điều trị nhiễm trùng nặng, việc sử dụng đồng thời Stefamlor 5/10 và acid fusidic nên được cân nhắc trong từng trường hợp và phải được giám sát y tế chặt chẽ.
Ngăn ngừa đột quỵ bằng cách giảm mạnh nồng độ cholesterol (nghiên cứu SPARCL)
Trong một phân tích posteriori được thực hiện trên nhóm bệnh nhân bị đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) gần đây nhưng không có bệnh động mạch vành, tần số đột quỵ xuất huyết cao hơn quan sát được ở những bệnh nhân được điều trị với atorvastatin 80 mg so với bệnh nhân dùng giả dược.
Nguy cơ cao này đặc biệt được quan sát thấy ở những bệnh nhân đã từng bị đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu ổ khuyết khi đưa vào nghiên cứu.
Ở những bệnh nhân có tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu ổ khuyết, sự cân bằng lợi ích/nguy cơ của atorvastatin 80 mg là không chắc chắn. Do đó, nguy cơ tiềm ẩn của đột quỵ xuất huyết nên được đánh giá cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị.
Bệnh phổi kẽ
Các trường hợp bệnh phổi kẽ đã được báo cáo ở một số statin, đặc biệt khi điều trị dài hạn. Các triệu chứng có thể bao gồm khó thở, ho không rõ nguyên nhân và làm xấu đi tình trạng chung (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh phổi kẽ ở bệnh nhân, nên ngừng điều trị bằng statin.
Đái tháo đường
Có một số bằng chứng cho thấy rằng statin, là một nhóm dược lý, làm tăng lượng đường trong máu. Ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao phát triển bệnh đái tháo đường, statin có thể gây tăng glucose huyết cần phải bắt đầu điều trị đái tháo đường. Tuy nhiên, nguy cơ này được bù đắp bằng việc giảm nguy cơ mạch máu khi dùng statin và do đó không cần phải ngừng statin. Bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói từ 5,6 – 6,9 mmol/L, BMI > 30 kg/m², tăng nồng độ triglyceride, tăng huyết áp động mạch) nên được theo dõi lâm sàng và sinh hóa theo khuyến cáo quốc gia.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu được thực hiện để xác định ảnh hưởng của Stefamlor 5/10 đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Atorvastatin trong Stefamlor 5/10 có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tuy nhiên, dựa trên các đặc tính dược lực học về thành phần amlodipine trong Stefamlor 5/10, có thể xảy ra tình trạng chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Stefamlor 5/10 chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
Phụ nữ có khả năng sinh sản nên sử dụng các biện pháp tránh thai đáng tin cậy trong quá trình điều trị.
Phụ nữ có thai
Sự an toàn của atorvastatin chưa được thiết lập ở phụ nữ có thai. Chưa có thử nghiệm lâm sàng có đối chứng nào được thực hiện ở phụ nữ có thai được điều trị bằng atorvastatin. Bất thường bẩm sinh hiếm khi được báo cáo sau khi tiếp xúc với thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase trong tử cung. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản.
Điều trị cho mẹ bằng atorvastatin có thể làm giảm nồng độ mevalonate của thai nhi, là tiền chất của quá trình sinh tổng hợp cholesterol. Xơ vữa động mạch là một quá trình mạn tính, và việc ngừng sử dụng thuốc hạ lipid máu trong thai kỳ thường ít ảnh hưởng đến nguy cơ dài hạn liên quan đến tăng cholesterol máu nguyên phát.
Vì những lý do này, Stefamlor 5/10 không nên sử dụng khi có thai, hoặc đang có kế hoạch mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Nên ngừng điều trị bằng Stefamlor 5/10 trong khi có thai hoặc cho đến khi xác định rằng người phụ nữ không có thai.
Nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị, phải ngừng điều trị ngay lập tức.
Thời kỳ cho con bú
Amlodipine được bài tiết qua sữa mẹ. Tỷ lệ liều nhận được từ mẹ của trẻ sơ sinh được ước tính trong khoảng từ 3 – 7%, với tối đa là 15%. Tác động của amlodipine đối với trẻ sơ sinh chưa được biết rõ. Chưa biết atorvastatin hoặc các chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Ở chuột, nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa của nó tương tự như nồng độ trong sữa. Do khả năng gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, phụ nữ được điều trị bằng Stefamlor 5/10 không nên cho con bú. Atorvastatin chống chỉ định trong khi cho con bú.
Tương tác thuốc
Tương tác phối hợp có liên quan:
Dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác thuốc giữa 10 mg amlodipine và 80 mg atorvastatin được thực hiện trên các đối tượng khỏe mạnh cho thấy dược động học của amlodipine không bị thay đổi trong quá trình sử dụng đồng thời hai thuốc này. Không quan sát thấy tác động của amlodipine trên Cmax của atorvastatin. Ngược lại, AUC của atorvastatin tăng 18% (90% CI [109-127%]) khi có mặt amlodipine.
Không có nghiên cứu tương tác thuốc nào được thực hiện giữa Stefamlor 5/10 và các loại thuốc khác. Tuy nhiên, các nghiên cứu về sự tương tác đã được thực hiện với từng thuốc amlodipine và atorvastatin, như được mô tả dưới đây:
Tương tác của amlodipine:
Không khuyến cáo kết hợp:
Dantrolene (tiêm truyền): Ở động vật, rung tâm thất và trụy tim mạch gây tử vong đã được quan sát có liên quan đến tăng kali máu sau khi dùng verapamil và dantrolene tiêm tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, tránh dùng đồng thời các thuốc chẹn kênh calci như amlodipine ở những bệnh nhân có khả năng bị tăng thân nhiệt ác tính và trong điều trị tăng thân nhiệt ác tính.
Bằng cách ngoại suy, tránh sử dụng đồng thời amlodipine và dantrolene.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời:
- Baclofen: Tăng tác dụng hạ huyết áp. Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều của thuốc hạ huyết áp nếu cần.
- Các thuốc ức chế CYP3A4: Sử dụng đồng thời amlodipine với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (các thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm azole, macrolide như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng đáng kể nồng độ amlodipine trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp.
- Sự chuyển đổi lâm sàng của các biến thể dược động học này thấy rõ hơn ở người cao tuổi. Do đó, cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều.
- Các thuốc cảm ứng CYP3A4: Nồng độ amlodipine trong huyết tương có thể thay đổi khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP3A4 đã biết. Do đó, cần theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều trong và sau khi dùng kết hợp các thuốc, đặc biệt với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (như rifampicin, St. John's wort [Hypericum perforatum]).
- Không khuyến cáo dùng amlodipine với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm, vì sinh khả dụng có thể tăng ở một số bệnh nhân, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.
Tác động của amlodipine trên các thuốc khác:
Tác dụng hạ huyết áp của amlodipine cộng hợp với các thuốc có đặc tính hạ huyết áp khác.
- Tacrolimus: Có nguy cơ tăng nồng độ tacrolimus trong huyết tương khi dùng chung với amlodipine, nhưng cơ chế dược động học của tương tác này chưa được biết rõ. Để tránh độc tính của tacrolimus, việc sử dụng amlodipine cho bệnh nhân điều trị với tacrolimus đòi hỏi phải theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần.
- Thuốc ức chế mục tiêu cơ học rapamycin (mTOR): Các thuốc ức chế mTOR như sirolimus, temsirolimus và everolimus là chất nền của CYP3A. Amlodipine là thuốc ức chế yếu CYP3A. Khi sử dụng kết hợp với amlodipine, có thể làm tăng hoạt tính của các thuốc ức chế mTOR.
Trong các nghiên cứu tương tác lâm sàng, amlodipine không làm ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin hoặc warfarin.
Thận trọng khi kết hợp:
- Thuốc chẹn alpha-1 dùng trong tiết niệu (prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin): Tăng tác động hạ huyết áp. Nguy cơ hạ huyết áp thế đứng nghiêm trọng.
- Amifostine: Tăng tác dụng hạ huyết áp kèm với các tác dụng không mong muốn.
- Thuốc chống trầm cảm imipramine, thuốc an thần: Tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng (tác dụng không mong muốn).
- Các thuốc chẹn beta trong suy tim (bisoprolol, carvedilol, metoprolol): Nguy cơ hạ huyết áp, suy tim ở bệnh nhân suy tim tiềm ẩn hoặc không kiểm soát được (tác dụng co cơ âm tính in vitro của dihydropyridine ít nhiều có ý nghĩa và có thể cộng gộp vào tác dụng co cơ âm tính của thuốc chẹn beta). Việc điều trị bằng thuốc chẹn beta cũng có thể giảm thiểu phản ứng phản xạ giao cảm liên quan đến trường hợp tác động huyết động quá mức.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Stefamlor 5mg/10mg
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase, các phối hợp khác.Mã ATC: C10BX03.
Thuốc Stefamlor 5/10 được chỉ định để ngăn ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có 3 yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch liên quan, với mức cholesterol bình thường đến trung bình cao mà chưa có bằng chứng mắc bệnh mạch vành và ở những bệnh nhân mà theo các khuyến cáo hiện hành, việc sử dụng đồng thời amlodipine và một liều thấp atorvastatin được cho là phù hợp.Stefamlor 5/10 nên được sử dụng khi việc đáp ứng với chế độ điều trị và các biện pháp không dùng thuốc khác là chưa đủ.
Theo hướng dẫn sử dụng, Stefamlor 5/10 có thể được uống bất cứ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Việc duy trì một thời điểm uống thuốc cố định mỗi ngày có thể giúp tăng cường tuân thủ điều trị.
Không khuyến cáo dùng amlodipine (một thành phần của Stefamlor 5/10) với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm. Lý do là vì bưởi chùm có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây ra các tác dụng không mong muốn.
Tờ hướng dẫn sử dụng cho biết không cần điều chỉnh liều Stefamlor 5/10 ở những bệnh nhân suy chức năng thận. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc luôn cần tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Pemolip 200mg Meraplion điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa bởi các chủng vi sinh vật (2 vỉ x 10 viên)

Thuốc tiêm Vintanil 500mg/5ml Vinphaco điều trị triệu chứng các cơn chóng mặt (1 vỉ x 5 ống x 5ml)

Dung dịch uống Meyercetam 333.3mg Meyer điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não (20 ống x 5ml)

Thuốc Ivermectin 3 A.T An Thiên điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, bệnh giun lươn ở ruột (1 vỉ x 4 viên)
Thuốc Comegim Agimexpharm điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết (1 vỉ x 30 viên)
