Thuốc Stefamlor 5mg/20mg Stella điều trị các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)
Stefamlor 5/20 chứa amlodipine và atorvastatin, giúp hạ huyết áp và giảm cholesterol máu, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, bệnh động mạch vành và phòng ngừa các biến cố tim mạch.






Thành phần Thuốc Stefamlor 5mg/20mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Amlodipine | 5mg |
| Atorvastatin | 20mg |
Công dụng Thuốc Stefamlor 5mg/20mg
Chỉ định
Stefamlor 5/20 (amlodipine và atorvastatin) được chỉ định cho bệnh nhân cần điều trị bằng cả amlodipine và atorvastatin.
Amlodipine
Tăng huyết áp
Amlodipine được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, với mục đích làm hạ huyết áp. Hạ huyết áp làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch tử vong và không tử vong, chủ yếu là đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Đã thấy các lợi ích này trong các thử nghiệm có đối chứng của các thuốc hạ huyết áp thuộc nhiều nhóm dược lý khác nhau, bao gồm amlodipine.
Kiểm soát tăng huyết áp phải là một phần của kiểm soát nguy cơ tim mạch toàn diện, bao gồm, nếu thích hợp, kiểm soát lipid, kiểm soát đái tháo đường, điều trị chống huyết khối, ngừng hút thuốc, tập thể dục và hạn chế hấp thu natri. Nhiều bệnh nhân sẽ cần nhiều hơn một loại thuốc để đạt được mục tiêu huyết áp.
Để được tư vấn cụ thể về các mục tiêu và cách kiểm soát, hãy xem các hướng dẫn đã được công bố, chẳng hạn như của Ủy ban Quốc gia Liên kết (JNC) về phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị tăng huyết áp của Chương trình Giáo dục Tăng huyết áp Quốc gia (Mỹ).
Nhiều loại thuốc hạ huyết áp, thuộc nhiều nhóm dược lý khác nhau và có cơ chế hoạt động khác nhau, đã được chứng minh trong các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng là làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tim mạch. Có thể kết luận rằng chính tác dụng hạ huyết áp, chứ không phải các tính chất dược lý khác của thuốc, mang lại phần lớn các lợi ích đó. Lợi ích tim mạch lớn nhất và nhất quán nhất là giảm nguy cơ đột quỵ, nhưng cũng thường xuyên ghi nhận giảm nhồi máu cơ tim và giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch.
Huyết áp tâm thu hoặc tâm trương tăng làm tăng nguy cơ tim mạch, và mức tăng nguy cơ tuyệt đối trên mỗi mmHg càng cao khi huyết áp càng cao. Do đó, ngay cả mức giảm khiêm tốn ở bệnh nhân tăng huyết áp nặng cũng có thể mang lại lợi ích đáng kể. Mức giảm nguy cơ tươn
Bệnh động mạch vành (CAD)
Đau thắt ngực ổn định mạn tính
Amlodipine được chỉ định để điều trị triệu chứng trong đau thắt ngực ổn định mạn tính. Amlodipine có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
Đau thắt ngực do co thắt mạch vành (Đau thắt ngực Prinzmetal hoặc không ổn định)
Amlodipine được chỉ định để điều trị đau thắt ngực do co thắt mạch vành đã xác định hoặc nghi ngờ. Amlodipine có thể được sử dụng trong đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
CAD được ghi nhận bằng chụp X quang mạch máu
Ở những bệnh nhân có CAD được ghi nhận gần đây bằng chụp X quang mạch máu và không bị suy tim hoặc phần suất tống máu < 40%, amlodipine được chỉ định để giảm nguy cơ nhập viện do đau thắt ngực và giảm nguy cơ cần làm thủ thuật tái thông mạch vành.
Atorvastatin
Điều trị bằng các chất ức chế HMG-CoA reductase (thuốc thay đổi lipid) chỉ nên là một thành phần của liệu pháp can thiệp đa yếu tố ở những người có nguy cơ tăng đáng kể mắc bệnh xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu.
Điều trị bằng thuốc được khuyến cáo như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn uống khi đáp ứng với chỉ riêng chế độ ăn kiêng hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol cùng các biện pháp không dùng thuốc khác là không đủ.
Ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành (CHD) hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ mắc CHD, có thể bắt đầu điều trị bằng atorvastatin đồng thời với chế độ ăn kiêng.
Phòng ngừa bệnh tim mạch (CVD) ở người lớn
Ở bệnh nhân người lớn không có bệnh mạch vành rõ rệt trên lâm sàng nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ bị bệnh mạch vành như tuổi tác, hút thuốc, tăng huyết áp, nồng độ cholesterol có lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) thấp, hoặc tiền sử gia đình bị bệnh mạch vành sớm, atorvastatin được chỉ định để:
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim (MI).
- Giảm nguy cơ đột quỵ.
- Giảm nguy cơ cần làm thủ thuật tái thông mạch máu và đau thắt ngực.
Ở bệnh nhân người lớn bị đái tháo đường týp 2 và không có bằng chứng bệnh mạch vành rõ rệt trên lâm sàng nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ bị bệnh mạch vành như bệnh võng mạc, albumin niệu, hút thuốc, hoặc tăng huyết áp, atorvastatin được chỉ định để:
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
- Giảm nguy cơ đột quỵ.
Ở bệnh nhân người lớn mắc bệnh mạch vành rõ rệt trên lâm sàng, atorvastatin được chỉ định để:
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không tử vong.
- Giảm nguy cơ đột quỵ tử vong và không tử vong.
- Giảm nguy cơ phải làm thủ thuật tái thông mạch máu.
- Giảm nguy cơ nhập viện do suy tim sung huyết (CHF).
- Giảm nguy cơ đau thắt ngực.
Tăng lipid máu
Atorvastatin được chỉ định:
Dưới dạng thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần (C toàn phần), cholesterol có lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (apo B), và triglyceride (TG) cao và để tăng HDL-C ở bệnh nhân người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson týp lla và IIb).
Dưới dạng thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để điều trị bệnh nhân người lớn có nồng độ TG trong huyết thanh cao (Fredrickson týp IV);
Để điều trị bệnh nhân người lớn bị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (Fredrickson týp III) không đáp ứng đủ với chế độ ăn uống.
Để giảm C toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH) dưới dạng thuốc hỗ trợ cho các điều trị hạ lipid khác (ví dụ: tách lọc LDL (LDL apheresis)) hoặc nếu các điều trị như vậy không có sẵn.
Dưới dạng thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm nồng độ C toàn phần, LDL-C và apo B ở trẻ em, từ 10 – 17 tuổi, bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (HeFH) sau khi đã thử dùng liệu pháp chế độ ăn uống phù hợp, có những phát hiện sau:
a. LDL-C vẫn còn ≥ 190 mg/dL hoặc
b. LDL-C vẫn còn ≥ 160 mg/dL và:
+ có tiền sử gia đình bị CVD sớm hoặc
+ có từ hai yếu tố nguy cơ CVD khác trở lên ở trẻ em.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase, các phối hợp khác.
Mã ATC: C10BX03.
Cơ chế tác dụng
Stefamlor 5/20 là kết hợp của hai loại thuốc, một chất chẹn kênh calci dihydropyridine (amlodipine) và một chất ức chế HMG-CoA reductase (atorvastatin). Thành phần amlodipine của Stefamlor 5/20 ức chế sự truyền qua màng các ion calci vào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Thành phần atorvastatin của Stefamlor 5/20 là một chất ức chế chọn lọc, cạnh tranh của HMG-CoA reductase, enzym quyết định tốc độ chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonate, một tiền chất của sterol, bao gồm cholesterol.
Amlodipine
Amlodipine liên kết với cả các vị trí liên kết dihydropyridine và phi dihydropyridine. Các quá trình co bóp của cơ tim và cơ trơn mạch máu phụ thuộc vào sự chuyển động của các ion calci ngoại bào vào các tế bào này thông qua các kênh ion đặc thù. Amlodipine ức chế dòng ion calci qua màng tế bào một cách chọn lọc, với tác dụng mạnh hơn lên các tế bào cơ trơn mạch máu so với các tế bào cơ tim. Các tác dụng giảm co bóp cơ có thể được phát hiện in vitro nhưng các tác dụng như vậy chưa được thấy ở động vật không bị thiến ở liều điều trị. Nồng độ calci huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi amlodipine.
Amlodipine là một chất giãn mạch động mạch ngoại biên tác động trực tiếp lên cơ trơn mạch máu để làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp.
Atorvastatin
Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc, cạnh tranh của HMG-CoA reductase, enzym quyết định tốc độ chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonate, một tiền chất của sterol, bao gồm cholesterol. Trong mô hình động vật, atorvastatin hạ cholesterol trong huyết tương và nồng độ lipoprotein bằng cách ức chế HMG-CoA reductase và tổng hợp cholesterol trong gan bằng cách tăng số thụ thể LDL gan trên bề mặt tế bào để tăng cường hấp thu và sự dị hóa của LDL; atorvastatin cũng làm giảm lượng sản sinh LDL và số lượng hạt LDL.
Dược lực học
Amlodipine
Sau khi cho dùng liều điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp, amlodipine làm giãn mạch dẫn đến giảm áp lực máu khi nằm ngửa và đứng. Tình trạng giảm huyết áp không kèm theo thay đổi đáng kể về nhịp tim hoặc nồng độ catecholamine trong huyết tương với liều dùng lâu dài.
Atorvastatin
Atorvastatin, cũng như một số chất chuyển hóa của nó, có hoạt tính dược lý ở người. Gan là nơi hoạt động chính và là vị trí chính của quá trình tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL. Liều lượng thuốc, thay vì nồng độ thuốc toàn thân, tương quan tốt hơn với mức giảm LDL-C. Việc cá thể hóa liều thuốc nên dựa trên đáp ứng điều trị.
Dược động học
Hấp thu
Amlodipine: Sau khi chỉ dùng qua đường uống các liều điều trị của amlodipine, sự hấp thu tạo ra nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 6 – 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đã được ước tính là giữa 64% và 90%.
Atorvastatin: Sau khi chỉ dùng qua đường uống, atorvastatin được hấp thu nhanh chóng; nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tỷ lệ thuận với liều atorvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin (thuốc chưa chuyển hóa) là khoảng 14% và sinh khả dụng toàn thân của chất có hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là khoảng 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp được cho là do thanh thải tiền tuần hoàn trong niêm mạc dạ dày-ruột và/hoặc chuyển hóa đầu tiên qua gan.
Stefamlor 5/20: Sau khi dùng qua đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipine và atorvastatin được thấy lần lượt lúc 6 – 12 giờ và 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc. Tốc độ và mức độ hấp thu (sinh khả dụng) của amlodipine và atorvastatin từ Stefamlor 5/20 không khác đáng kể so với sinh khả dụng của amlodipine và atorvastatin khi dùng đơn độc.
Phân bố
Amlodipine: Các nghiên cứu ex vivo cho thấy khoảng 93% thuốc amlodipine tuần hoàn liên kết với các protein huyết tương ở bệnh nhân tăng huyết áp. Nồng độ amlodipine trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 7 – 8 ngày dùng thuốc liên tiếp.
Atorvastatin: Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin khoảng 381 lít. Atorvastatin liên kết ≥ 98% với các protein huyết tương. Tỷ lệ máu/huyết tương khoảng 0,25 cho thấy khả năng thấm của thuốc vào hồng cầu kém.
Chuyển hoá
Amlodipine: Amlodipine được chuyển hóa chủ yếu (khoảng 90%) thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính qua quá trình chuyển hóa ở gan.
Atorvastatin: Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành các dẫn xuất ortho và parahydroxy hóa và nhiều sản phẩm beta-oxy hóa khác nhau. Sự ức chế HMG-CoA reductase in vitro bởi các chất chuyển hóa ortho và parahydroxy hóa tương đương với sự ức chế của atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính ức chế tuần hoàn HMG-CoA reductase là do các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thải trừ
Amlodipine: Thải trừ từ huyết tương có hai pha với thời gian bán thải cuối khoảng 30 – 50 giờ. 10% hợp chất amlodipine chưa chuyển hóa và 60% các chất chuyển hóa của amlodipine được bài tiết vào nước tiểu.
Atorvastatin: Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu trong mật sau quá trình chuyển hóa ở gan và/hoặc ngoài gan; tuy nhiên, thuốc này có vẻ không trải qua quá trình tuần hoàn khép kín ruột gan. Thời gian bán thải trong huyết tương trung bình của atorvastatin ở người khoảng 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của chất có hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là 20 - 30 giờ do sự góp sức của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Dưới 2% liều atorvastatin được thu lại trong nước tiểu sau khi cho dùng qua đường uống.
Cách dùng Thuốc Stefamlor 5mg/20mg
Cách dùng
Stefamlor 5/20 dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng của Stefamlor 5/20 phải được cá thể hóa trên cơ sở cả tính hiệu quả và khả năng dung nạp đối với từng thành phần riêng lẻ trong điều trị tăng huyết áp/đau thắt ngực và tăng lipid máu. Chọn liều amlodipine và atorvastatin một cách độc lập.
Có thể thay thế Stefamlor 5/20 bằng các thành phần riêng lẻ với liều thích hợp. Bệnh nhân có thể dùng liều thuốc tương đương với Stefamlor 5/20 hoặc một liều Stefamlor 5/20 với lượng amlodipine, atorvastatin, hoặc cả hai chất này cao hơn để có tác dụng chống đau thắt ngực, hạ huyết áp, hoặc hạ lipid cao hơn.
Stefamlor 5/20 có thể được dùng để điều trị bổ sung cho bệnh nhân đã dùng một trong các thành phần của thuốc. Stefamlor 5/20 có thể được sử dụng để bắt đầu điều trị ở bệnh nhân bị tăng lipid máu và tăng huyết áp hoặc tăng lipid máu và đau thắt ngực.
Amlodipine
Liều amlodipine hạ huyết áp ban đầu thông thường dùng đường uống là 5 mg một lần hàng ngày, và liều tối đa là 10 mg một lần hàng ngày.
Trẻ em (> 6 tuổi), người lớn nhỏ con, bệnh nhân yếu sức hoặc cao tuổi, hoặc bệnh nhân suy gan có thể được cho dùng liều khởi đầu 2,5 mg một lần hàng ngày và liều này có thể được sử dụng khi thêm amlodipine vào liệu pháp hạ huyết áp khác.
Đau thắt ngực: Liều amlodipine khuyến cáo cho đau thắt ngực ổn định mạn tính hoặc do co thắt mạch vành là 5 – 10 mg, với liều khuyến cáo thấp hơn cho người cao tuổi và bệnh nhân suy gan. Hầu hết bệnh nhân sẽ cần 10 mg để có tác dụng đầy đủ.
Bệnh động mạch vành: Phạm vi liều khuyến cáo của amlodipine cho bệnh nhân CAD là 5 – 10 mg một lần mỗi ngày. Trong các nghiên cứu lâm sàng, đa số bệnh nhân cần liều 10 mg.
Trẻ em: Liều amlodipine hạ huyết áp hiệu quả dùng đường uống ở trẻ 6 – 17 tuổi là 2,5 mg đến 5 mg một lần mỗi ngày. Liều vượt quá 5 mg hàng ngày chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
Atorvastatin (Tăng lipid máu)
Tăng lipid máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 hoặc 20 mg một lần mỗi ngày. Bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều (trên 45%) có thể được cho dùng liều khởi đầu 40 mg một lần mỗi ngày. Khoảng liều của atorvastatin là 10 đến 80 mg một lần mỗi ngày. Atorvastatin có thể được dùng dưới dạng liều đơn tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày, kèm hoặc không kèm với thức ăn. Liều khởi đầu và liều duy trì của atorvastatin phải được cá thể hóa theo các đặc điểm của bệnh nhân như mục tiêu điều trị và đáp ứng.
Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: Khoảng liều của atorvastatin ở bệnh nhân HoFH là 10 đến 80 mg hàng ngày.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Bệnh thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc tác dụng giảm LDL-C của atorvastatin; do đó, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
Sử dụng với cyclosporine, clarithromycin, itraconazole, letermovir hoặc một số chất ức chế protease nhất định: Ở bệnh nhân đang dùng cyclosporine hoặc chất ức chế protease của virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) tipranavir cùng với ritonavir hoặc chất ức chế protease của virus viêm gan C (HCV) glecaprevir cùng với pibrentasvir, hoặc letermovir dùng đồng thời với cyclosporine, tránh điều trị bằng atorvastatin. Ở bệnh nhân HIV đang dùng lopinavir cùng với ritonavir, sử dụng liều atorvastatin thấp nhất cần thiết. Ở bệnh nhân đang dùng clarithromycin, itraconazole, elbasvir cùng với grazoprevir, hoặc ở bệnh nhân nhiễm HIV dùng kết hợp saquinavir cùng với ritonavir, darunavir cùng với ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir cùng với ritonavir, hoặc liệu pháp letermovir, giới hạn liều điều trị atorvastatin là 20 mg và cần thực hiện đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo liều atorvastatin thấp nhất cần thiết được sử dụng. Ở bệnh nhân đang dùng chất ức chế protease HIV nelfinavir, hạn chế điều trị bằng atorvastatin ở mức 40 mg.
Tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử ở trẻ em (10 – 17 tuổi): Liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 mg/ngày; khoảng liều thông thường là 10 đến 20 mg dùng đường uống một lần mỗi ngày.
Xử trí quá liều
Không có thông tin về việc dùng quá liều Stefamlor 5/20 ở người.
Amlodipine
Quá liều có thể được dự kiến sẽ gây ra giãn mạch ngoại biên quá mức kèm giảm huyết áp đáng kể và có thể nhịp nhanh phản xạ. Ở người, có ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều amlodipine có chủ đích.
Nếu bị quá liều amlodipine, bắt đầu theo dõi tim và hô hấp chủ động. Đo huyết áp thường xuyên. Nếu bị giảm huyết áp, tiến hành trợ tim mạch bao gồm nâng cao các chi và bù dịch. Nếu tình trạng giảm huyết áp vẫn không đáp ứng với các biện pháp bảo toàn này, cân nhắc cho dùng các thuốc co mạch (chẳng hạn như phenylephrine) và chú ý đặc biệt đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu. Do amlodipine liên kết cao với protein, thẩm tách máu nhiều khả năng sẽ không có tác dụng.
Atorvastatin
Không có phương pháp điều trị đặc thù đối với quá liều atorvastatin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được điều trị theo triệu chứng, và các biện pháp hỗ trợ được thiết lập theo yêu cầu. Do thuốc liên kết mạnh với các protein huyết tương, thẩm tách máu dự kiến sẽ không cải thiện đáng kể độ thanh thải atorvastatin.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Stefamlor 5mg/20mg
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Amlodipine: Phù nề, chóng mặt, đỏ mặt, đánh trống ngực, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng, buồn ngủ.
- Atorvastatin: Viêm mũi hầu, đau khớp, tiêu chảy, đau chi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, khó tiêu, buồn nôn, đau cơ xương, co thắt cơ, đau cơ, mất ngủ, đau họng thanh quản.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- Tim mạch: Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp nhanh thất và rung nhĩ), nhịp tim chậm, đau ngực, thiếu máu cục bộ ngoại biên, ngất, nhịp tim nhanh, viêm mạch.
- Thần kinh trung ương và ngoại biên: Giảm cảm giác, bệnh thần kinh ngoại biên, dị cảm, run, chóng mặt.
- Dạ dày-ruột: Chán ăn, táo bón, khó nuốt, tiêu chảy, đầy hơi, viêm tụy, nôn, tăng sản nướu.
- Toàn thân: Phản ứng dị ứng, suy nhược, đau lưng, nóng bừng mặt, khó chịu, đau, rét run, tăng cân, giảm cân.
- Cơ xương khớp: Đau khớp, thoái hóa khớp, chuột rút cơ, đau cơ.
- Tâm thần: Rối loạn chức năng tình dục (nam và nữ), mất ngủ, căng thẳng, trầm cảm, giấc mơ bất thường, lo âu, giải thể nhân cách.
- Hô hấp: Khó thở, chảy máu cam.
- Da và phần phụ: Phù mạch, hồng ban đa dạng, ngứa, phát ban, hồng ban, ban sần.
- Các giác quan đặc biệt: Thị giác bất thường, viêm kết mạc, chứng song thị, đau mắt, ù tai.
- Tiết niệu: Tần suất tiểu tiện, rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm.
- Thần kinh tự chủ: Khô miệng, tăng tiết mồ hôi.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng glucose huyết, khát.
- Tạo huyết: Giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- Vú to ở nam giới, vàng da và tăng enzym gan, rối loạn ngoại tháp (Amlodipine).
- Phản vệ, phù mạch thần kinh, phát ban rộp (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu bì nhiễm độc), tiêu cơ vân, viêm cơ, mệt mỏi, đứt gân, suy gan tử vong và không tử vong, chóng mặt, trầm cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, viêm tụy và bệnh phổi kẽ, bệnh cơ hoại tử do trung gian miễn dịch, suy giảm nhận thức (ví dụ: mất trí nhớ, hay quên, chứng quên, suy giảm trí nhớ, lú lẫn) (Atorvastatin).
Hướng dẫn xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Thuốc Stefamlor 5mg/20mg
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Stefamlor 5mg/20mg
Chống chỉ định
Stefamlor 5/20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh gan thể hoạt động, có thể bao gồm tình trạng nồng độ transaminase trong gan tăng kéo dài không rõ nguyên nhân.
- Thai kỳ.
- Cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh cơ và tiêu cơ vân
Stefamlor 5/20 có thể gây ra bệnh cơ (đau cơ, nhức cơ hoặc yếu cơ cùng với tăng creatin kinase (CK) > 10 lần giới hạn trên của khoảng bình thường) và tiêu cơ vân (có hoặc không có suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu). Hiếm gặp các trường hợp tử vong xảy ra do tiêu cơ vân khi sử dụng statin, bao gồm Stefamlor 5/20.
Tham khảo thêm thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Rối loạn chức năng gan
Statin, giống như atorvastatin, và một số liệu pháp hạ lipid khác, có liên quan đến các bất thường sinh hóa của chức năng gan. Các xét nghiệm enzym gan nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị bằng atorvastatin và lặp lại theo chỉ định lâm sàng.
Tăng đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim
Đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim cấp tính nặng hơn có thể phát triển sau khi bắt đầu cho dùng hoặc tăng liều amlodipine, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh động mạch vành tắc nghẽn nặng.
Hạ huyết áp
Có thể bị hạ huyết áp có triệu chứng khi sử dụng amlodipine, đặc biệt là ở bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ nặng.
Chức năng nội tiết
Tăng nồng độ HbA1c và glucose huyết thanh khi đói đã được báo cáo với chất ức chế HMG-CoA reductase, bao gồm atorvastatin.
Độc tính trên hệ thần kinh trung ương (CNS)
Quan sát thấy tổn thương mạch máu CNS, có đặc tính là xuất huyết quanh mạch máu, phù nề, và xâm nhập tế bào đơn nhân của vùng quanh mạch máu ở chó được điều trị bằng những statin khác.
Đột quỵ xuất huyết
Trong một phân tích hậu định nghiên cứu, quan sát thấy tỷ lệ cao hơn bị đột quỵ xuất huyết trong nhóm atorvastatin 80 mg so với giả dược.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân lái xe và vận hành máy móc do có các tác dụng không mong muốn như gây ù tai, giảm thị lực, chóng mặt.
Thời kỳ mang thai
Atorvastatin
Chống chỉ định dùng atorvastatin ở phụ nữ mang thai vì tính an toàn ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập và không có lợi ích rõ ràng của thuốc hạ lipid máu trong thai kỳ. Vì chất ức chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả quá trình tổng hợp các hoạt chất sinh học khác có nguồn gốc từ cholesterol, atorvastatin có thể gây hại cho bào thai khi dùng ở phụ nữ mang thai. Nên ngừng Stefamlor 5/20 ngay sau khi xác nhận mang thai.
Amlodipine
Dữ liệu có sẵn hạn chế dựa trên các báo cáo sau khi thuốc lưu hành về việc sử dụng amlodipine ở phụ nữ mang thai không đủ để thông báo nguy cơ liên quan đến thuốc đối với các khuyết tật bẩm sinh nghiêm trọng và sảy thai. Có nguy cơ đối với cá thể mẹ và bào thai liên quan đến việc kiểm soát tăng huyết áp không tốt trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Atorvastatin
Chống chỉ định atorvastatin trong thời gian cho con bú. Không có sẵn thông tin về tác dụng của thuốc đối với trẻ sơ sinh bú mẹ hoặc tác dụng của thuốc đối với việc sản sinh sữa. Chưa biết liệu atorvastatin có xuất hiện trong sữa mẹ hay không, nhưng đã chứng minh được rằng một loại thuốc khác trong nhóm này truyền vào sữa mẹ và atorvastatin xuất hiện trong sữa chuột cống. Do khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bú mẹ, tư vấn cho phụ nữ không nên cho con bú trong khi điều trị bằng Stefamlor 5/20.
Amlodipine
Dữ liệu có sẵn hạn chế từ một nghiên cứu lâm sàng về thời kỳ tiết sữa được công bố báo cáo rằng amlodipine có trong sữa mẹ ở liều cho trẻ sơ sinh tương đối trung vị ước tính 4,2%. Không quan sát thấy tác dụng không mong muốn của amlodipine trên trẻ sơ sinh bú mẹ. Không có thông tin về tác dụng của amlodipine đối với việc sản sinh sữa.
Tương tác thuốc
Dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc sử dụng 10 mg amlodipine và 80 mg atorvastatin ở các đối tượng khỏe mạnh cho thấy dược động học của amlodipine không bị thay đổi khi các thuốc được cho dùng đồng thời. Ảnh hưởng của amlodipine lên dược động học của atorvastatin cho thấy không có ảnh hưởng đến Cmax: 91% (khoảng tin cậy 90%: 80 103%), nhưng AUC của atorvastatin tăng 18% (khoảng tin cậy 90%: 109 – 127%) khi có mặt amlodipine, vốn không có ý nghĩa về lâm sàng.
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc nào được tiến hành với Stefamlor 5/20 và các thuốc khác, mặc dù đã có các nghiên cứu được tiến hành với các thành phần riêng lẻ amlodipine và atorvastatin như bên dưới:
Amlodipine
Tác động của các thuốc khác lên amlodipine
Chất ức chế CYP3A: Dùng đồng thời với chất ức chế CYP3A (trung bình và mạnh) làm tăng phơi nhiễm toàn thân với amlodipine và có thể cần giảm liều. Theo dõi các triệu chứng giảm huyết áp và phù nề khi dùng đồng thời amlodipine với các chất ức chế CYP3A để xác định nhu cầu điều chỉnh liều.
Chất cảm ứng CYP3A: Không có thông tin định lượng về ảnh hưởng của các chất cảm ứng CYP3A lên amlodipine. Phải theo dõi cẩn thận huyết áp khi dùng đồng thời amlodipine với các chất cảm ứng CYP3A.
Sildenafil: Theo dõi mức giảm huyết áp khi dùng đồng thời sildenafil với amlodipine.
Tác động của amlodipine lên các thuốc khác
Các thuốc ức chế miễn dịch: Amlodipine có thể làm tăng phơi nhiễm toàn thân của cyclosporine hoặc tacrolimus khi dùng đồng thời. Nên thường xuyên theo dõi nồng độ thấp nhất trong máu của cyclosporine và tacrolimus và điều chỉnh liều khi thích hợp.
Atorvastatin
Tương tác làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân với atorvastatin
Atorvastatin là cơ chất của CYP3A4 và các chất vận chuyển (ví dụ OATP1B1/1B3, P-gp hoặc BCRP). Nồng độ atorvastatin trong huyết tương có thể tăng đáng kể khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 và các chất vận chuyển.
Cyclosporine hoặc gemfibrozil: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời cyclosporine hoặc gemfibrozil với atorvastatin.
Thuốc kháng virus: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng đáng kể khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc kháng virus. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời tipranavir và ritonavir hoặc glecaprevir và pibrentasvir với atorvastatin.
Thuốc kháng nấm azole hoặc kháng sinh macrolide có chọn lọc: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng đáng kể khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc kháng nấm azole hoặc kháng sinh macrolide có chọn lọc. Ở những bệnh nhân đang dùng clarithromycin hoặc itraconazole, liều atorvastatin không vượt quá 20 mg.
Niacin: Cân nhắc nếu lợi ích của việc sử dụng niacin ở liều điều chỉnh lipid đồng thời với atorvastatin cao hơn khả năng tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân.
Các fibrate (trừ gemfibrozil): Nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng khi sử dụng đồng thời các fibrate với atorvastatin.
Colchicine: Đã có báo cáo về các trường hợp bệnh cơ và tiêu cơ vân khi sử dụng đồng thời colchicine với atorvastatin.
Nước bưởi chùm: Tránh dùng lượng lớn nước bưởi chùm, trên 1,2 lít mỗi ngày, khi đang dùng atorvastatin.
Rifampin: Dùng đồng thời atorvastatin với rifampin có thể làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương.
Các thuốc tránh thai đường uống: Dùng đồng thời atorvastatin và thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ norethindrone và ethinyl estradiol trong huyết tương.
Digoxin: Khi dùng đồng thời đa liều atorvastatin và digoxin, nồng độ digoxin huyết tương ở trạng thái ổn định tăng lên.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Stefamlor 5mg/20mg
Stefamlor 5/20 chứa amlodipine và atorvastatin, giúp hạ huyết áp và giảm cholesterol máu, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, bệnh động mạch vành và phòng ngừa các biến cố tim mạch.
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase, các phối hợp khác.Mã ATC: C10BX03.
Có, tờ hướng dẫn sử dụng khuyến cáo nên thực hiện các xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Stefamlor 5/20 và lặp lại theo chỉ định lâm sàng. Việc này nhằm theo dõi chức năng gan vì thuốc có thể gây ra các bất thường về sinh hóa gan.
Stefamlor 5/20 có thể được dùng dưới dạng liều đơn tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu của amlodipine nhưng có thể làm giảm nhẹ sự hấp thu của atorvastatin, tuy nhiên hiệu quả giảm LDL-C không thay đổi. Do đó, có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn.
Không. Stefamlor 5/20 bị chống chỉ định cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Thành phần atorvastatin có thể gây hại cho thai nhi và chưa rõ liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng có khả năng gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bú mẹ.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Pemolip 200mg Meraplion điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa bởi các chủng vi sinh vật (2 vỉ x 10 viên)

Thuốc tiêm Vintanil 500mg/5ml Vinphaco điều trị triệu chứng các cơn chóng mặt (1 vỉ x 5 ống x 5ml)

Dung dịch uống Meyercetam 333.3mg Meyer điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não (20 ống x 5ml)

Thuốc Ivermectin 3 A.T An Thiên điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, bệnh giun lươn ở ruột (1 vỉ x 4 viên)
Thuốc Comegim Agimexpharm điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết (1 vỉ x 30 viên)
