Thuốc Tùng Lộc Helix điều trị ho trong các trường hợp viêm đường hô hấp cấp và viêm phế quản mạn tính (100ml)
Thuốc nước Tùng Lộc Helix chứa cao khô lá Thường xuân, giúp làm giãn phế quản và long đờm, được chỉ định trong điều trị ho trong các trường hợp viêm đường hô hấp cấp và viêm phế quản mạn tính.





Thành phần Thuốc Tùng Lộc Helix
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Cao khô lá thường xuân | 0.7g |
Công dụng Thuốc Tùng Lộc Helix
Chỉ định
Thuốc Tùng Lộc Helix chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Điều trị ho trong các trường hợp viêm đường hô hấp cấp và viêm phế quản mạn tính.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc dược liệu điều trị viêm đường hô hấp
Mã ATC: R05CA
Trong một nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh thuốc có khả năng làm giãn phế quản. Hiệu ứng gây co thắt đã được chứng minh trong các thí nghiệm trên động vật. Tác dụng long đờm được cho là xuất hiện thông qua các kích thích trên màng nhầy của dạ dày, khi đó các tuyến nhầy trong niêm mạc phế quản được kích thích thông qua các sợi cảm giác của hệ thần kinh phó giao cảm. Nghiên cứu in vitro sử dụng mô miễn dịch và các phương pháp lý sinh, cho thấy khả năng ức chế sự nội hóa của thụ thể β2 bởi α-heredin-ngay cả trong những điều kiện kích thích mạnh - đã được chỉ ra ở tế bào biểu mô phế nang loại II ở người.
Dược động học
Dữ liệu về sự hấp thu của sản phẩm không có sẵn.
Cách dùng Thuốc Tùng Lộc Helix
Cách dùng
Thuốc nước Tùng Lộc dùng đường uống.
Liều dùng
Uống ngày 2 - 3 lần.
Trẻ em:
- Dưới 6 tuổi mỗi lần 1 thìa cà phê (5ml).
- Trẻ từ 6 - 15 tuổi mỗi lần 2 thìa cà phê (10ml).
Người lớn:
- Mỗi lần 3 thìa cà phê (15ml).
Xử trí quá liều
Không nên uống thuốc nhiều hơn liều khuyến cáo. Uống một lượng thuốc nhiều hơn đáng kể so với liều khuyến cáo (hơn ba lần liều hàng ngày) có thể gây buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
Điều trị: Chủ yếu điều trị triệu chứng.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Tùng Lộc Helix
Các phản ứng dị ứng như khó thở, phù Quincke, ngoại ban và mày đay rất hiếm khi được quan sát thấy sau khi dùng các loại thuốc có chứa cây thường xuân. Những tác dụng không mong muốn về đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy có thể rất hiếm khi xảy ra ở những người nhạy cảm.
Hướng dẫn xử trí ADR
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Thuốc Tùng Lộc Helix
Để nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Tùng Lộc Helix
Chống chỉ định
Thuốc nước Tùng Lộc Helix chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền không nên dùng thuốc này, trừ khi thật sự cần thiết.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nếu sử dụng đúng liều khuyến cáo, thuốc không làm ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú vẫn chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú dưới sự chỉ dẫn và kê toa của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú vẫn chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú dưới sự chỉ dẫn và kê toa của bác sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc chưa được nghiên cứu. Cho đến hiện tại, không có tương tác nào được biết đến.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Tùng Lộc Helix
Nhóm dược lý: Thuốc dược liệu điều trị viêm đường hô hấpMã ATC: R05CA
Thuốc Tùng Lộc Helix chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Điều trị ho trong các trường hợp viêm đường hô hấp cấp và viêm phế quản mạn tính.
Uống Tùng Lộc Helix với liều lượng cao hơn đáng kể so với khuyến cáo (hơn 3 lần liều hàng ngày) có thể gây buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Trong trường hợp này, việc xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng. Cần ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến chuyên gia y tế.
Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai dưới sự chỉ dẫn và kê toa của bác sĩ.
Bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền không nên dùng thuốc này, trừ khi thật sự cần thiết.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Cam hàng bạc Tùng lộc chỉ định chứng đầy bụng, không muốn ăn, ra mồ hôi trộm, suy dinh dưỡng. Trẻ em chậm lớn (10 gói x 8g)

Thuốc Điều kinh Tùng lộc điều trị bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, chỉ thống (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Befadol Plus 650mg Meyer giảm đau, hạ sốt (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Eurcozyme 120mg Hdpharma điều trị giảm trí nhớ, kém tập trung (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Vinsalpium 2.5mg Vinphaco điều trị co thắt phế quản có hồi phục liên quan đến bệnh tắc nghẽn đường thở (5 vỉ x 10 ống)
