Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
**Thuốc viên nhuận tràng OP.Liz** được sản xuất bởi _Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC_. Thuốc có thành phần chính là cao đặc các dược liệu sau: Thân rễ đại hoàng, phan tả diệp, bìm bìm biếc và chỉ xác. Thuốc Viên Nhuận tràng OP.Liz được chỉ định trong điều trị nhuận tràng, táo bón.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Quả Chỉ Xác | 33mg |
Mật heo | |
Chỉ xác | 30.75mg |
Bìm bìm biếc (Hạt) | 127.50mg |
Phan tả diệp | 127.5mg |
Thân rễ đại hoàng | 255mg |
Thuốc viên nhuận tràng OP.Liz được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Thuốc viên nhuận tràng OP.Liz có tác dụng thanh trường, thông đại tiện, tiêu thực, tả hỏa giải độc, tiêu tích trệ, lợi tràng phủ, tả thủy, trục đờm, thông trường vị, kích thích nhu động ruột, kích thích bài tiết mật, sát trùng đường ruột, trị táo bón do thực nhiệt, trị táo bón kèm theo lên men thối ở ruột, viêm ruột kết.
Chưa có báo cáo.
Thuốc dùng đường uống.
Uống vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ.
Người lớn
Uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần.
Trẻ em
Từ 11 –15 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.
Từ 5 – 10 tuổi: Uống ngày 1 viên, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều
_S_ử dụng quá liều có thể gây tiêu chảy dẫn đến mất một lượng kali, albumin niệu và tiểu ra máu.
Xử trí
Điều trị triệu chứng.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc viên nhuận tràng OP.Liz, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hiếm khi phân phân lỏng, bụng khó chịu. Rất hiếm khi gây đau quặn ruột.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc viên nhuận tràng OP.Liz chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Người loét dạ dày, tắc ruột, các bệnh gây viêm và mất trương lực đại tràng, viêm ruột thừa, người bị đau bụng chưa rõ nguyên nhân, tình trạng mất nước và chất điện giải nghiêm trọng.
Trẻ em dưới 5 tuổi.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi dùng cho người bị viêm khớp, bệnh thận và bệnh đường tiết niệu. Không nên dùng liên tục trong thời gian dài.
Không ảnh hưởng.
Không dùng cho phụ nữ có thai.
Không dùng cho phụ nữ cho con bú.
Hạ kali máu khi sử dụng lâu dài thuốc chứa anthraquinon có thể làm tăng tác dụng của các glycosid tim và tương tác với các thuốc chống loạn nhịp, các thuốc duy trì nhịp xoang (quinidin).
Sử dụng đồng thời các thuốc gây hạ kali máu (thuốc lợi tiêu thiazid, adrenocorticosteroid...) có thể dẫn đến mất cân bằng điện giải.
Anthraquinon làm đổi màu nước tiểu có thể ảnh hưởng tới các xét nghiệm chẩn đoán.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau