Tioguanine

Số đăng ký / SKUtioguanine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Tioguanine (Thioguanine, Thioguanin). **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư loại chống chuyển hóa.  **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 40 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Tioguanine - Thuốc chống ung thư, trị bệnh bạch cầu

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Tioguanine - Thuốc chống ung thư, trị bệnh bạch cầu

Cách dùng

Tioguanine được dùng đường uống, nên uống vào lúc đói, khoảng thời gian giữa hai bữa ăn. 

Để thu được hiệu quả điều trị tối ưu và tác dụng phụ ít nhất, liều lượng tioguanine cần dựa trên đáp ứng lâm sàng và huyết học cũng như sự dung nạp của bệnh nhân. Kiểm tra sự thiếu hụt thiopurin methyltransferase của bệnh nhân cần được làm trước khi bắt đầu điều trị bằng tioguanine, do những bệnh nhân thiếu hụt enzym này nhạy cảm với tác dụng ức chế tủy xương của Tioguanine. Giảm liều nếu bệnh nhân có thiếu hụt thiopurin methyltransferase để tránh những độc tính trầm trọng về huyết học. 

Không dùng liều thấp để duy trì hoặc điều trị dài hạn, thay vào đó là dùng liều cao hơn và thời gian trị liệu ngắn. Nếu dùng dài ngày có nguy cơ cao độc với gan phối hợp tổn thương nội mạch. Khuyến cáo chỉ những thầy thuốc có kiến thức về nguy cơ gây độc của tioguanine và hiểu biết về bệnh bạch cầu cấp dòng tủy mới chỉ định điều trị tioguanine cho bệnh nhân.

Người lớn

Đơn trị liệu bệnh bạch cầu cấp dòng tủy 2 – 3 mg/kg/ngày, uống 1 lần/ngày, gần mức 20 mg nhất.

Điều trị tấn công ở bệnh nhân bệnh bạch cầu cấp: 75 - 200 mg/m2/ngày, chia làm 1 - 2 lần uống trong 5 - 7 ngày hoặc đến khi triệu chứng thuyên giảm.

Trẻ em

Trẻ em > 3 tuổi: Liều như người lớn.

Trẻ nhỏ < 3 tuổi: Phối hợp với các thuốc khác điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, liều tioguanine 3,3 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống, thời gian điều trị 4 ngày. 

Đối tượng khác

Người suy gan hoặc suy thận: Cân nhắc giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận. Ở bệnh nhân suy chức năng gan nên ngừng điều trị nếu có các biểu hiện sau: Tăng cao hơn transaminase, phosphatase kiềm, bilirubin; viêm gan nhiễm độc; ứ mật; vàng da; hội chứng nghẽn tĩnh mạch gan; biểu hiện tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

Người thiếu hụt thiopurin S-methyltransferase (TPMT):

Bệnh nhân có ít hoặc không có thiopurin S-methyltransferase (TPMT) dạng hoạt tính có nguy cơ cao bị ngộ độc Tioguanine nghiêm trọng ở liều thông thường và thường yêu cầu giảm liều. Liều khởi đầu tối ưu cho bệnh nhân thiếu TPMT đồng hợp tử chưa được thiết lập.

Hầu hết bệnh nhân thiếu TPMT dị hợp tử có thể dung nạp với liều tioguanine được khuyến cáo, nhưng một số bệnh nhân có thể phải giảm liều. 

Bệnh nhân có biến thể NUDT15: Bệnh nhân có gen NUDT15 đột biến do di truyền có nhiều nguy cơ bị ngộ độc tioguanine nghiêm trọng. Những bệnh nhân này thường được yêu cầu giảm liều; đặc biệt là những người đồng hợp tử biến thể NUDT15. Kiểm tra kiểu gen của các biến thể NUDT15 có thể được xem xét trước khi bắt đầu điều trị bằng tioguanine. Trong mọi trường hợp, cần theo dõi chặt chẽ công thức máu.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.