Trạch tả

Số đăng ký / SKUtrach-ta
Dạng bào chếDược liệu

Cây trạch tả có tên khoa học Alisma plantago-aquatica L. là cây thuốc thường được sử dụng trong Y học cổ truyền. Thân rễ của cây trạch tả (Rhizoma Alismatis) là một vị thuốc quan trọng trong các đơn thuốc và được sử dụng phổ biến để điều trị nhiều loại bệnh liên quan đến khó tiểu, phù nề, bệnh thận, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, viêm cũng như khối u trong các ứng dụng lâm sàng.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Cây trạch tả: Vị thuốc thông lợi tiểu tiện

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Cây trạch tả: Vị thuốc thông lợi tiểu tiện

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, trạch tả có vị ngọt, tính lạnh, vào 2 kinh Thận và Bàng Quang.

Có tác dụng trừ thấp nhiệt, lợi tiểu, làm mát thận, trị tả lỵ, bổ huyết cho phụ nữ nuôi con.

Dùng chữa các chứng phong hàn tê thấp, bí tiểu tiện do thấp nhiệt, thuỷ thũng trong bệnh viêm thận, nôn mửa, tả lỵ, viêm ruột, cước khí, đái ra máu, bệnh đái tháo đường, phụ nữ ít sữa.

Cây trạch tả: Vị thuốc thông lợi tiểu tiện 4.png

Trạch tả có công dụng chữa các chứng bí tiểu tiện do thấp nhiệt

Theo y học hiện đại

Chống lại bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu

Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu là một bệnh lý ở gan đang nổi lên nhanh chóng của hội chứng chuyển hóa. Tuy nhiên, cơ chế chưa được biết rõ và các bệnh lý đi kèm phức tạp của nó đã dẫn đến không có loại thuốc điều trị cụ thể nào, ngoại trừ giảm cân và điều chỉnh lối sống. Trạch tả ngày càng được báo cáo về tác dụng điều trị chống lại bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và hội chứng chuyển hóa như kháng insulin, tăng lipid máu và béo phì.

Nghiên cứu năm 2019 của Eunsol Choi và cộng sự đã cho thấy trạch tả có thể ngăn chặn sự tích lũy triglyceride ở gan thông qua việc ức chế quá trình tạo lipid de novo và tăng xuất ly giải lipid. Ngoài ra, nó kiểm soát các dấu hiệu stress oxy hóa, lipoapoptosis, tổn thương gan và các chất trung gian viêm và xơ. Hơn nữa, nó thể hiện các hoạt động dược lý chống lại tăng lipid máu, béo phì và tăng đường huyết cũng như sự thèm ăn. 

Những hoạt động sinh học của trạch tả có thể góp phần kích hoạt adiponectin hoặc vai trò là chất chủ vận thụ thể farnesoid X. Đặc biệt, Alisol A 24-acetate và Alisol B 23-acetate có thể được dự kiến là các hợp chất chính.

Cây trạch tả: Vị thuốc thông lợi tiểu tiện 5.png

Trạch tả có thể chống lại bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu

Đảo ngược tình trạng ứ mật

Điều trị bằng chiết xuất từ trạch tả đã làm giảm đáng kể hàm lượng AST, ALT, TBIL trong huyết thanh, cũng như TBA trong gan và cải thiện sự thay đổi bệnh lý gan do α-naphthylisothiocyanate gây ra ứ mật trong mô hình chuột. 

Phân tích proteomics cho thấy chiết xuất từ trạch tả điều chỉnh các protein liên quan đến cân bằng acid mật qua việc kích hoạt đường dẫn truyền tín hiệu của thụ thể X farnesoid. Kết quả thử nghiệm Luciferase và phân tử học cho thấy các triterpenoid có thể kích hoạt thụ thể X farnesoid, từ đó cải thiện sự tích tụ acid mật trong gan bằng cách tăng quá trình chuyển hóa và vận chuyển acid mật, và giảm quá trình tổng hợp acid mật.

Ức chế phản ứng dị ứng

Chiết xuất ethanol 70% từ thân rễ của cây trạch tả cho thấy có tác dụng ức chế đáng kể việc sản xuất leukotriene được xúc tác bởi 5-lipoxygenase từ các tế bào bệnh bạch cầu basophilic ở chuột (RBL)-1 và giải phóng β-hexosaminidase bởi các tế bào RBL-2H3 được kích thích bởi kháng nguyên. Nó cũng làm giảm phản ứng quá mẫn loại muộn ở chuột. 

Trong số ba thành phần triterpene chính được phân lập (ví dụ: Alisol B, alisol B 23-acetate, alisol C 23-acetate) là nguyên tắc hoạt động, alisol B và 23-acetate của nó ức chế mạnh mẽ và đáng kể việc sản xuất leukotriene và giải phóng β-hexosaminidase giữa 1 - 10 M. Mặt khác, tất cả các dẫn xuất alisol này đều ức chế đáng kể và mạnh mẽ phản ứng quá mẫn muộn sau khi uống. 

Ngoài ra, Chiết xuất ethanol 70% từ thân rễ của cây trạch tả (200mg/kg/ngày) lần đầu tiên được phát hiện là làm giảm đáng kể các triệu chứng viêm da do hapten gây ra ở chuột NC/Nga (một mô hình động vật bị viêm da dị ứng). Những kết quả này chỉ ra rằng các dẫn xuất alisol có hoạt tính ức chế các phản ứng quá mẫn loại tức thì cũng như loại muộn và có thể góp phần vào tác dụng chống dị ứng của chiết xuất ethanol 70% từ thân rễ của cây trạch tả.

Chống hình thành sỏi thận

Các thành phần hoá học của cây trạch tả có thể điều chỉnh giảm biểu hiện bikunin mRNA, làm giảm sự hình thành canxi oxalate ở thận chuột và ức chế sự hình thành sỏi thận trong mô hình sỏi tiết niệu ở chuột.

Cây trạch tả: Vị thuốc thông lợi tiểu tiện 6.png

Trạch tả chống hình thành sỏi thận

Cách dùng Cây trạch tả: Vị thuốc thông lợi tiểu tiện

Dùng trạch tả 6 - 12g mỗi ngày, sắc uống.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Phạm Nguyễn Hoàng Kim
Dược sĩ Đại học Phạm Nguyễn Hoàng KimGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.