Triprolidine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Triprolidine (Triprolidin hydrochlorid) **Loại thuốc** Kháng histamin thế hệ 1, chất đối kháng thụ thể H1 **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén triprolidin 2,5 mg hoặc viên triprolidin 2,5 mg + pseudoephedrin 60 mg. * Sirô triprolidin 0,25 mg/ml hoặc dạng sirô triprolidin 1,25 mg + pseudoephedrin 30 mg/ml
Thành phần Triprolidine: Thuốc điều trị dị ứng, kháng histamine
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Triprolidine: Thuốc điều trị dị ứng, kháng histamine
Liều dùng Triprolidine
Người lớn
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi (dùng dạng viên nén): 2,5 mg, 4 – 6 giờ một lần; tối đa 10 mg/ngày.
Trẻ em
Trẻ em 6 - 12 tuổi (dùng dạng sirô): 1,25 mg (1 thìa cà phê ), 4 – 6 giờ một lần; tối đa 5 mg/ngày.
Trẻ em 4 - 6 tuổi (dùng dạng sirô): 0,938 mg (3/4 thìa cà phê), 4 – 6 giờ một lần; tối đa là 3,744 mg/ngày.
Trẻ em 2 - 4 tuổi (dùng dạng sirô): 0,625 mg (1/2 thìa cà phê), 4 – 6 giờ một lần; tối đa là 2,5 mg/ngày.
Trẻ em 4 tháng - 2 tuổi (dùng dạng sirô): 0,313 mg (1/4 thìa cà phê), 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 1,25 mg/ngày (5 ml).
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Tránh sử dụng.
Cách dùng
Cách dùng: Phải uống thuốc lúc no để giảm kích thích lên ống tiêu hóa.
Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng và dung nạp của người bệnh và nên hỏi ý kiến thầy thuốc khi dùng cho trẻ từ 4 tháng tuổi - 6 tuổi.
Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau