Tubenarine
Tubenarine, dạng Viên nang cứng, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Tubenarine
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Cycloserine | 250mg |
Công dụng Tubenarine
Dùng theo đường uống, kết hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị lao. Người lớn: bắt đầu 250mg/lần, 12 giờ một lần, trong 2 tuần đầu sau đó thận trọng tăng liều, nếu cần, theo nồng độ thuốc trong máu đến khi có đáp ứng, cho đến tối đa 500mg mỗi 12 giờ (liều hàng ngày cao nhất 15 – 20mg/kg). Trẻ em: bắt đầu 10mg/kg thể trọng một ngày và điều chỉnh liều theo nồng độ thuốc trong máu và đáp ứng của thuốc. Chú ý: phải theo dõi nồng độ thuốc trong máu, đặc biệt đối với người suy thận hoặc khi dùng liều vượt quá 500mg/ngày hoặc có dấu hiệu ngộ độc. Nồng độ thuốc trong máu không được vượt quá 30 microgam/ml. Người bệnh suy thận (độ thanh thải creatinin < 50ml/phút (0,83ml/giây)) không nên sử dụng cycloserin do tăng nguy cơ ngộ độc thần kinh.
Cách dùng Tubenarine
Dùng theo đường uống, kết hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị lao. Người lớn: bắt đầu 250mg/lần, 12 giờ một lần, trong 2 tuần đầu sau đó thận trọng tăng liều, nếu cần, theo nồng độ thuốc trong máu đến khi có đáp ứng, cho đến tối đa 500mg mỗi 12 giờ (liều hàng ngày cao nhất 15 – 20mg/kg). Trẻ em: bắt đầu 10mg/kg thể trọng một ngày và điều chỉnh liều theo nồng độ thuốc trong máu và đáp ứng của thuốc. Chú ý: phải theo dõi nồng độ thuốc trong máu, đặc biệt đối với người suy thận hoặc khi dùng liều vượt quá 500mg/ngày hoặc có dấu hiệu ngộ độc. Nồng độ thuốc trong máu không được vượt quá 30 microgam/ml. Người bệnh suy thận (độ thanh thải creatinin < 50ml/phút (0,83ml/giây)) không nên sử dụng cycloserin do tăng nguy cơ ngộ độc thần kinh.
Tác dụng phụ Tubenarine
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất thuốc hệ thần kinh trung ương, thường xuất hiện nhiều vào 2 tuần đầu tiên trị và mất đi khi ngừng thuốc. Các biểu hiện thường thấy là ngủ gà, đau đầu, run rẩy, loạn vận ngôn, chóng mặt, lú lẫn, hốt hoảng, kích thích, trạng thái tâm thần, có ý định tự tử, hoang tưởng, phản ứng giảm trương lực, co giật cơ, rung giật cổ chân, tăng phản xạ, loạn thị, liệt nhẹ, cơn co cứng giật rung hoặc vắng ý thức. Dùng liều cao cycloserin hoặc uống rượu trong khi điều trị sẽ làm tăng nguy cơ co giật. Rất hiếm gặp viêm gan. Thường gặp: Thần kinh trung ương: đau đầu, hoa mắt, lo âu, chóng mặt, ngủ gà, run rẩy, co giật, trầm cảm. Ít gặp: Thần kinh trung ương: thay đổi tâm thần, thay đổi nhân cách, kích thích, hung dữ. Hiếm gặp: Da: ban đỏ. Máu: thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu nguyên hồng cầu nhiễm sắt. Chuyển hóa: giảm hấp thu calci, magnesi; giảm tổng hợp protein. Tác dụng khác: thiếu vitamin B12, thiếu acid folic, loạn nhịp tim.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

