Vadol Fort

Số đăng ký / SKUVD-34811-20
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược Vacopharm
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 vỉ, hộp 20 vỉ, hộp 50 vỉ, hộp 100 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ, hộp 10 vỉ, hộp 25 vỉ, hộp 50 vỉ x 20 viên; chai 70 viên, chai 100 viên, chai 200 viên, chai 500 viên

Trị sốt nóng, cảm, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, nhức đầu, đau dây thần kinh, đau răng & đau nhức cơ khớp.

Chưa có hình ảnh sản phẩm

Thành phần Vadol Fort

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Paracetamol400mg
Chlorpheniramine2mg

Công dụng Vadol Fort

Trị sốt nóng, cảm, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, nhức đầu, đau dây thần kinh, đau răng & đau nhức cơ khớp.

Chống chỉ định Vadol Fort

Người quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh thận, tim, phổi, gan. Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD);,đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, glocom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, tắc môn vị, tá tràng. Người đang cho con bú. Người đang dùng IMAO trong vòng 14 ngày. Suy chức năng gan.

Cách dùng Vadol Fort

- Người lớn: 1 - 2 viên/lần, ngày 3 - 4 lần.

- Trẻ 7 - 15 tuổi: 1 viên/lần, ngày 2 - 3 lần.

- Trẻ 2 - 6 tuổi: 1/2 - 1 viên/lần, ngày 1 - 2 lần.

Lưu ý các lần uống thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ.

Tác dụng phụ Vadol Fort

Khô miệng, buồn ngủ. Phát ban, da đỏ, nổi mề đay. Hiếm gặp: giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tiêu huyết.

Lưu ý & Thận trọng Vadol Fort

Chống chỉ định

Người quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh thận, tim, phổi, gan. Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD);,đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, glocom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, tắc môn vị, tá tràng. Người đang cho con bú. Người đang dùng IMAO trong vòng 14 ngày. Suy chức năng gan.

Tương tác thuốc

Tránh dùng với cồn. Thận trọng khi dùng với atropine, chất ức chế thần kinh trung ương.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc