Viatrinil

Số đăng ký / SKUVN-20956-18
Nhà sản xuấtVianex S.A.
Dạng bào chếDung dịch tiêm/ truyền tĩnh mạch
Quy cáchHộp 5 ống x 3ml

\- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Viatrinil

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Granisetrondưới dạng Granisetron hydroclorid

Công dụng Viatrinil

- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị.

Hiệu quả có thể được tăng lên khi dùng chung với corticoid: dexamethason (8-20mg); hoặc methylprednisolon (250mg)

- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật;

Cách dùng Viatrinil

- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị: tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch 10-40mcg/kg (tối đa 3mg) dùng trước điều trị 5 phút, có thể lặp lại nếu cần, các liều bổ sung cách nhau ít nhất 10 phút, tối đa 9mg/ngày

Hiệu quả có thể được tăng lên khi dùng chung với corticoid: dexamethason (8-20mg) hoặc methylprednisolon (250mg)

- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch

Liều dự phòng: dùng 1mg trước khi gây tê, liều điều trị: 1mg/lần, tối đa 3mg/ngày

Cách pha và bảo quản

- Tiêm tĩnh mạch: pha loãng ống 1ml tới 5ml, tiêm ít nhất 30 giây

- Truyền tĩnh mạch: pha loãng trong 20 - 50ml dịch, truyền ít nhất 5 phút

- Các dung dịch có thể dùng pha loãng: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%

- Bảo quản: nên sử dụng ngay sau khi pha loãng

Tác dụng phụ Viatrinil

- Thường gặp: táo bón, tiêu chảy, đau đầu, mất ngủ - Ít gặp: phản ứng ngoại tháp, kéo dài khoảng QT, phát ban

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.