Vincardipin
Vincardipin, dạng Dung dịch tiêm, quy cách Hộp 2 vỉ x 5 ống x 10ml
Thành phần Vincardipin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Nicardipin | 10mg |
Công dụng Vincardipin
Đau thắt ngực và tăng huyết áp: trung bình ngày 3 lần x 20-30mg (có thể tới 120mg/24 giờ). Khởi đầu nên dùng liều thấp: 3 lần x 10-20mg. Nicardipin có thể tiêm truyền tĩnh mạch chậm với dung dịch 0,1 mg/ml để điều trị ngắn tăng huyết áp. Truyền ban đầu với tốc độ 5 mg/giờ, khi cần có thể tới liều tối đa 15 mg/giờ và sau đó giảm tới 3 mg/giờ.
Chống chỉ định Vincardipin
Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú; mẫn cảm với thuốc; hẹp van động mạch chủ tiến triển xuất huyết não, ngập máu não cấp kèm tăng áp lực nội sọ. Shock tim.
Cách dùng Vincardipin
Đau thắt ngực và tăng huyết áp: trung bình ngày 3 lần x 20-30mg (có thể tới 120mg/24 giờ). Khởi đầu nên dùng liều thấp: 3 lần x 10-20mg. Nicardipin có thể tiêm truyền tĩnh mạch chậm với dung dịch 0,1 mg/ml để điều trị ngắn tăng huyết áp. Truyền ban đầu với tốc độ 5 mg/giờ, khi cần có thể tới liều tối đa 15 mg/giờ và sau đó giảm tới 3 mg/giờ.
Tác dụng phụ Vincardipin
- Do ức chế calci quá mức làm nhịp tim chậm hơn, nghẽn nhĩ thất, không có tâm thu, suy tim sung huyết, có thể ngừng tim. - Giãn mạch qua mức: hạ huyết áp, chứng đỏ bừng mặt, phù ngoại biên, phù phổi. - Gây phản xạ nhịp tim nhanh: có thể chóng mặt. - Gây rối loạn tiêu hoá: nôn, táo bón hoặc tiêu chảy.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
