Vinorelbine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Vinorelbine (Vinorelbin) **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư nhóm Vinca alkaloids và các chất tương tự **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nang mềm 20 mg, 30 mg, 80 mg * Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 10 mg/ml (lọ 1 ml, 5 ml, 10 ml), 50 mg/5 ml (lọ 5 ml, 10 ml) * Dung dịch tiêm truyền (lọ 10mg, 50mg)
Thành phần Vinorelbine - Thuốc điều trị ung thư
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Vinorelbine - Thuốc điều trị ung thư
Người lớn
Phác đồ đơn trị:
Ba lần dùng đầu tiên
60 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể, mỗi tuần một lần
Các lần dùng tiếp theo
Sau lần dùng thứ ba, nên tăng liều vinorelbin lên 80 mg/m² mỗi tuần một lần ngoại trừ những bệnh nhân có một lần số lượng bạch cầu trung tính giảm dưới 500/mm3 hoặc nhiều hơn một lần giữa 500-1000/mm3 trong 3 lần đầu điều trị ở liều 60mg/m².
Số lượng bạch cầu trung tính trong 3 lần dùng đầu tiên ở liều 60 mg/m2/tuần
Bạch cầu trung tính > 1000
Bạch cầu trung tính 500-1000
(1 lần)
Bạch cầu trung tính 500-1000
(2 lần)
Bạch cầu trung tính <500
Liều khuyến cáo bắt đầu từ lần dùng thứ 4
80
80
60
60
Điều chỉnh liều lượng
Đối với bất kỳ liều dùng nào ở mức 80 mg/m², nếu số lượng bạch cầu trung tính dưới 500/mm3 hoặc nhiều hơn một lần từ 500-1000/mm3, nên trì hoãn việc dùng thuốc cho đến khi hồi phục và giảm liều từ 80 xuống 60 mg/m2 mỗi tuần trong 3 lần dùng sau đó.
Nếu số lượng bạch cầu trung tính dưới 1500/mm3 và/hoặc số lượng tiểu cầu dưới 100000/mm3, thì nên trì hoãn điều trị cho đến khi hồi phục.
Số lượng bạch cầu trung tính sau lần dùng thứ 4 ở liều 80 mg/m2/tuần
Bạch cầu trung tính > 1000
Bạch cầu trung tính 500-1000
(1 lần)
Bạch cầu trung tính 500-1000
(2 lần)
Bạch cầu trung tính <500
Liều bắt đầu được khuyến cáo với lần dùng tiếp theo
80
60
Có thể tăng liều lại từ 60-80 mg/m2 mỗi tuần nếu số lượng bạch cầu trung tính không giảm xuống dưới 500/mm3 hoặc nhiều hơn một lần từ 500-1000/mm3 trong 3 lần dùng 60 mg/m2 theo các quy tắc được xác định trước đó cho 3 lần dùng đầu tiên.
Phác đồ phối hợp, liều lượng và lịch trình sẽ được điều chỉnh phù hợp với phác đồ điều trị.
Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng, liều uống 80 mg/m2 đã được chứng minh là tương ứng với 30 mg/m2 của dạng IV và 60 mg/m2 tương ứng với 25 mg/m2.
Đây là cơ sở cho các phác đồ phối hợp xen kẽ dạng tiêm tĩnh mạch và dạng uống nhằm cải thiện sự thuận tiện cho bệnh nhân.
Bảng liều lượng cần thiết theo khoảng diện tích bề mặt cơ thể (BSA).
60 mg/m2
80 mg/m2
BSA (m2)
Liều lượng (mg)
Liều lượng (mg)
0,95-1,04
1,05-1,14
1,15-1,24
1,25-1,34
1,35-1,44
1,45-1,54
1,55-1,64
1,65-1,74
1,75-1,84
1,85-1,94
≥ 1,95
60
70
70
80
80
90
100
100
110
110
120
80
90
100
100
110
120
130
140
140
150
160
Ngay cả đối với những bệnh nhân có BSA≥ 2m2, tổng liều không bao giờ được vượt quá 120 mg mỗi tuần ở liều 60 mg/m2 và 160 mg mỗi tuần ở 80 liều mg/m2 .
Trẻ em
Không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân suy gan: Vinorelbine có thể được dùng với liều 60 mg/m²/tuần ở bệnh nhân suy gan nhẹ (bilirubin <1,5 lần giới hạn bình thường trên (ULN) và ALT và/hoặc AST từ 1,5-2,5xULN). Ở những bệnh nhân suy gan trung bình (bilirubin từ 1,5-3xULN, bất kể mức ALT và AST), nên dùng vinorelbine với liều 50 mg/m²/tuần. Chống chỉ định dùng vinorelbine ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
- Bệnh nhân cao tuổi: Cần thận trọng khi tăng liều vinorelbin
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau