Vinsulin 0,75g

Số đăng ký / SKUVD-27149-17
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm VCP
Dạng bào chếThuốc bột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ, hộp 10 lọ, hộp 1 lọ+ 1 ống nước cất pha tiêm 5ml (SĐK: VD-18637-15);

Nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: 

Chưa có hình ảnh

Thành phần Vinsulin 0,75g

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Sulbactam-

Công dụng Vinsulin 0,75g

Nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: 

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, dưới.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Nhiễm khuẩn phụ khoa.

Nhiễm khuẩn máu.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Nhiễm khuẩn xương và khớp.

Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Cách dùng Vinsulin 0,75g

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, liều thông thường dùng cho người lớn và trẻ em.

Phối hợp Ampicillin/Sulbactam có thể dùng tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.

Người lớn: Liều thông thường:

Đường tiêm: lọ 3.0g/ lần cách nhau 6-8 giờ. Tổng liều Sulbactam không vượt quá 4g/ngày.

Đường tiêm tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm 5-10 phút, pha loãng với dung môi trong hộp thuốc.

Đường truyền tĩnh mạch: lọ 3.0g pha loãng với 100ml của các dung dịch truyền tĩnh mạch tương hợp như dung dịch Nacl 0,9%, dung dịch Nacl lactate, dung dịch Ringer lactate, dextrose 5%.

Người suy thận: Liều tối đa tính theo Ampicillin.

Hệ số thanh thải créatinine từ 10-30ml/phút: 1g, sau đó 500mg/12 giờ.

Hệ số thành thải créatinine < 10ml/phút: 1g, sau đó 250mg/12 giờ.

Trẻ em/ Trẻ còn bú: Liều thông thường: 300mg/kg/ngày. Chia đều nhiều liều mỗi 6 giờ.

Tác dụng phụ Vinsulin 0,75g

Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy. Hiếm khi gặp buồn nôn, nôn, nóng rát vùng thượng vị, viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc. Dị ứng: nổi mẩn đỏ, ngứa.

Lưu ý & Thận trọng Vinsulin 0,75g

Chống chỉ định

Không dùng AUROPENNZ cho các bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Penicillin và Cephalosporin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.