Zensonid 200 inhaler

Số đăng ký / SKUVD-35811-22
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Dạng bào chếDung dịch xịt phun mù định liều
Quy cáchHộp 1 lọ 200 liều

* Budesonid là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm mạnh tại đường hô hấp khi được sử dụng theo đường hít, đặc biệt trên niêm mạc phế quản. Hoạt chất này giúp làm dịu phản ứng viêm, giảm phù nề và cải thiện tình trạng co thắt đường thở.

Hình ảnh Zensonid 200 inhaler

Thành phần Zensonid 200 inhaler

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Budesonide200mcg

Công dụng Zensonid 200 inhaler

  • Budesonid là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm mạnh tại đường hô hấp khi được sử dụng theo đường hít, đặc biệt trên niêm mạc phế quản. Hoạt chất này giúp làm dịu phản ứng viêm, giảm phù nề và cải thiện tình trạng co thắt đường thở.
  • Cơ chế tác động của Budesonid chủ yếu liên quan đến việc ức chế enzym phospholipase A, từ đó hạn chế hình thành các chất trung gian gây viêm như prostaglandin và leukotrien. Đồng thời, thuốc còn kích thích tăng tạo lipocortin-1, một protein có vai trò hỗ trợ chống viêm tự nhiên của cơ thể.
  • Ở người trưởng thành, nếu sử dụng Budesonid với liều cao trên 1600 microgam mỗi ngày, thuốc có thể gây ảnh hưởng ức chế lên trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận.

Thông tin chi tiết về Zensonid 200 inhaler - Thuốc điều trị bệnh hen phế quản

Cách dùng Zensonid 200 inhaler

  • Cách dùng: 
    • Zensonid 200 Inhaler được sử dụng theo đường hít qua miệng, không được nuốt hay xịt vào mắt.
    • Dùng thuốc đúng số nhát xịt và số lần mỗi ngày theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Nên sử dụng đều đặn vào cùng khung giờ mỗi ngày để đạt hiệu quả kiểm soát hen tốt hơn.
    • Tổng liều trong ngày thường chia 2 lần sáng - tối.
    • Có thể tăng lên 3–4 lần/ngày nếu hen chưa ổn định theo chỉ định bác sĩ.
    • Hen nhẹ, ổn định ở người lớn và thanh thiếu niên >12 tuổi: 2 nhát xịt/ngày.
    • Trẻ dưới 12 tuổi: không nên dùng quá 400 mcg/ngày kéo dài.
    • Người lớn và thanh thiếu niên >12 tuổi: hạn chế dùng quá 800 mcg/ngày trong thời gian dài nếu không cần thiết.
  • Liều dùng: 
    • Điều trị hen phế quản: 
      • Hen mức độ nhẹ đến trung bình

        • Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:
          • Khởi đầu: 1–2 nhát xịt/lần, ngày 2 lần.
        • Trẻ em dưới 12 tuổi:
          • Khởi đầu: 1 nhát xịt/lần, ngày 1–2 lần.

        Hen mức độ nặng

        • Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:
          • Khởi đầu: 2–4 nhát xịt/lần, ngày 2 lần.
        • Trẻ em dưới 12 tuổi:
          • Khởi đầu: 1–2 nhát xịt/lần, ngày 2 lần.
    • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính" 
      • Người lớn:
        • 1–2 nhát xịt/lần, ngày 2 lần.
      • Liều tối đa hàng ngày:
        • Không vượt quá 1600 mcg/ngày.
      • Khuyến cáo:
        • Tránh dùng trên 800 mcg/ngày kéo dài nếu có thể.
      • Trẻ em và thanh thiếu niên:
        • Hiện chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu.

Tác dụng phụ Zensonid 200 inhaler

Thường gặp

  • Nhiễm trùng / ký sinh trùng:
    • Nhiễm nấm Candida vùng hầu họng
    • Viêm phổi ở bệnh nhân COPD
  • Tiêu hóa:
    • Khó nuốt

Ít gặp

  • Cơ, xương và mô liên kết:
    • Chuột rút

Hiếm gặp

  • Cơ xương và mô liên kết:
    • Co cơ
  • Mắt:
    • Đục thủy tinh thể
    • Mờ mắt
  • Tâm thần:
    • Tăng động
    • Hung hăng
    • Rối loạn giấc ngủ
    • Lo âu
    • Rối loạn hành vi
    • Trầm cảm
  • Hô hấp, ngực và trung thất:
    • Ho
    • Khó nói
    • Rát họng
    • Khàn tiếng
    • Co thắt phế quản
  • Hệ miễn dịch:
    • Quá mẫn
    • Phát ban
    • Mề đay
    • Ngứa
    • Phù mạch
    • Viêm da
    • Sốc phản vệ
  • Thần kinh:
    • Run tay chân
  • Da và mô dưới da:
    • Bầm tím
    • Ban đỏ
    • Teo da
    • Ngứa

Bảo quản Zensonid 200 inhaler

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

Lưu ý & Thận trọng Zensonid 200 inhaler

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của Zensonid 200 inhaler. 
  • Người bệnh có hiện tượng ho hoặc co thắt phế quản sau khi hít Zensonid 200 inhaler (không dung nạp thuốc). Trong trường hợp này, cần ngưng sử dụng thuốc và tìm liệu pháp khác hoặc thay đổi đường dùng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.